thuật toán tìm kiếm nhanh nhất

Trong hầu hết các hệ quản lý dữ liệu, thao tác tìm kiếm thường được thực hiện nhất để khai thác thông tin khác nhau.

Bởi vậy, khi xây dựng một hệ quản lý thông tin trên máy tính, bên cạnh các thuật toán tìm kiếm, các thuật toán sắp xếp dữ liệu cũng là một trong những chủ đề được quan tâm hàng đầu. Hãy cũng mình tìm hiểu về thuật toán tìm kiếm phổ biến nhé.

Thuật toán sắp xếp là gì?

Thuật toán sắp xếp Là bài toán giải quyết việc tổ chức dữ liệu theo một trật tự nhất định, thường là tăng dần hoặc giảm dần.

Ví dụ điển hình nhất trong thực tế như:

Các ứng dụng quản lý danh bạ ở điện thoại thì có sắp xếp theo số, theo tên. Quản lý học sinh thì có sắp xếp theo mã, điểm, theo lớp, theo trường, …

Như vậy, trong cuộc sống có rất nhiều mục đích cần phải sắp xếp các phần tử theo một trình tự nhất định. Như lúc bạn học lập trình bạn cần sắp xếp dãy số tăng dần, giảm dần bởi các kỹ thuật sắp xếp được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng.

thuật toán sắp sếp là gì
thuật toán sắp sếp là gì

Trong ngành khoa học máy tính và toán học, thuật toán sắp xếp là một thuật toán sắp xếp các phần tử của một danh sách (hay một mảng) theo thứ tự tăng hoặc giảm tùy thuộc.

Có những thuật toán sắp sếp như:

  • Sắp xếp chọn
  • Sắp xếp chèn
  • Sắp xếp nổi bọt
  • Sắp xếp Quick sort
  • Sắp xếp Help sort
  • Sắp xếp Merge sort

Thuật toán tìm kiếm là gì?

Tìm kiếm là quá trình tìm một phần tử nằm trong một tập hợp rất nhiều phần tử dựa vào một yêu cầu nào đó. Ví dụ bạn cần tìm học sinh giỏi có tổng điểm cao nhất trong một danh sách học sinh của trường có 1000 học sinh thì quá trình đó ta gọi là tìm kiếm.

Nếu như một tập hợp đã được sắp xếp thì quá trình tìm kiếm trong tập hợp đó sẽ nhanh hơn.

Như ví dụ trên nếu điểm số học sinh đã được sắp xếp theo tăng dần hoặc giảm dần thì ta rất dễ tìm kiếm được học sinh đó. Còn nếu đó là một danh sách tùm lum không có thú tự thì bạn có thể sẽ mất nhiều thời gian để xử lý chúng.

thuật toán tìm kiếm là gì
thuật toán tìm kiếm là gì

Hiện nay, chúng ta thường sử dụng hai thuật toán tìm kiếm đó là

  • Thuật toán tìm kiếm tuyến tính.
  • Thuật toán tìm kiếm nhị phân.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân là quá trình tìm kiếm trong một tập hợp đã được sắp xếp theo thứ tự.

Thuật toán tìm kiếm tuyến tính là quá trình tìm kiếm trong một tập hợp chưa sắp xếp.

Cả hai thuật toán đều có những ưu và nhược điểm khác nhau.

Thuật toán tìm kiếm tuyến tính

Ý tưởng

Thực hiện tìm kiếm từ đầu cho đến cuối mảng (hoặc ngược lại).

  • Nếu tìm thấy trả vị trí của kết quả tìm kiếm.
  • Nếu không tìm thấy thì trả về 1.

Các bước thực hiện

  • Bước 1: Duyệt mảng (n phần tử) từ vị trí đầu tiên i = 0.
  • Bước 2: Thực hiện so sánh giá trị arr[i] và key. Nếu arr[i] == key trả về vị trí i.
  • Bước 3: Nếu như duyệt hết phần tử mảng vẫn không tìm thấy thì trả về -1.

Đánh giá

  • Trong trường hợp tốt nhất, phần tử cần tìm nằm ngay ở vị trí đầu tiên, thuật toán sử dụng 1 lần so sánh.
  • Trong trường hợp xấu nhất, phần tử cần tìm nằm ngay ở vị trí cuối hoặc không nằm trong mảng, thuật toán cần sử dụng n-1 lần so sánh.
  • Linear Search đây là một giải thuật đơn giản khi hiện thực nó và giải thuật này khá hiệu quả với danh sách đủ nhỏ hoặc một danh sách chưa được sắp xếp.

Thuật toán tìm kiếm nhị phân

Thuật toán tìm kiếm nhị phân là một thuật toán tìm kiếm nhanh so với thuật toán tìm kiếm tuần tự, nhất là đối với một danh sách lớn, nhiều phần tử.

Ý tưởng

Để triển khai được thuật toán này hãy chắc chắn là mảng đã được sắp xếp. Dưới đây là ý tưởng triển khai thuật toán.

Xét đoạn mảng arr[left…right] cần phần tử tìm kiếm phần tử x. Ta so sánh x với phần tử ở vị trí giữa của mảng(mid = (left + right)/2). Nếu:

  • Nếu phần tử arr[mid] = x. Đưa kết luận và thoát chương trình.
  • Nếu arr[mid] < x. Ta chỉ thực hiện tìm kiếm trên đoạn arr[mid+1…right].
  • Nếu arr[mid] > x. Ta chỉ thực hiện tìm kiếm trên đoạn arr[left…mid-1].

Khi áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân. Độ phức tạp cho trường hợp xấu nhất gặp là O(log(n)).

Tại sao cần phải có thuật toán tìm kiếm?

Trong thực tế ở cuộc sống, có rất nhiều bài toán khác nhau. Nhưng hầu như tất cả những bài toán đó chúng ta đều quy về một bài toán duy nhất, chính là bài toán tìm kiếm.

Ví dụ đơn giản là khi bạn thực hiện giải một bài toán. Có thể bạn sẽ có nhiều cách thực hiện nó, nhưng mục đích cuối cùng của bạn chính là đi tìm lời giải của bài toán. Hay là khi bạn thực hiện một phép sắp xếp, lọc các phần tử của danh sách, mục đích chính của bạn đó là tìm kiếm những phần tử giúp thỏa mãn yêu cầu.

Dựa trên các nhu cầu thực tế, các bài toán tìm kiếm dẫn đến chúng ta cần tạo ra thuật toán tìm kiếm để giải quyết những vấn đề này.

Tùy vào cấu trúc dữ liệu mà chúng ta sẽ có những thuật toán tìm kiếm khác nhau sao cho phù hợp cho từng cấu trúc đó. Vì vậy, chúng ta không nên học thuộc lòng thuật toán tìm kiếm trên một tập dữ liệu duy nhất. Mà bạn hãy học ý tưởng của thuật toán và thực hiện áp dụng nó một cách linh hoạt cho các cấu trúc dữ liệu khác nhau ở các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Từ đó lựa chọn được thuật toán nhanh nhất, tối ưu nhất cho mục đích của bạn.

sử dụng try/catch trong C#

Xử lý ngoại lệ(Exception) giúp ứng dụng, chương trình của bạn tránh được những sự cố, lỗi khi thực thi chương trình. Trong C# cung cấp, hỗ trợ việc sử lý ngoại lệ thông qua các khối lệnh try, catch, finally. Hãy cùng mình tìm hiểu cách sử lý ngoại lệ qua bài viết này nhé.

Ngoại lệ Exception là gì

Ngoại lệ (hay exception) là vấn đề – lỗi phát sinh trong khi chương trình được thực thi. Thông thường khi ứng dụng, chương trình đang chạy mà phát sinh ngoại lệ (lỗi) sẽ dẫn đến chương trình bị kết thúc(dừng lại) ngay lập tức. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới việc chương trình đang chạy mà phát sinh ngoại lệ, ví dụ như:

  • Dữ liệu do người dùng nhập bị sai, mà chương trình kiểm soát không được.
  • Thực hiện các phép toán không cho phép (ví dụ như chia một số cho 0).
  • Thực hiện thao tác với tài nguyên không tồn tại (ví dụ mở file không có trên đĩa, thực hiện kết nối đến CSDL không tồn tại …).
  • Do thiếu bộ nhớ.

Ở trong C# khi có một lỗi(Exeption ) phát sinh thì hầu hết các lỗi đều có thể quản lý bởi thư viện C# thì nó sẽ phát sinh ra một đối tượng lớp Exeption (System.System) hay là một đối tượng lớp nào đó kế thừa từ Exception.

Exception Handling (Xử lý ngoại lệ) ở trong C# được xây dựng dựa trên 4 từ khóa đó là: trycatchfinally, và throw.

  • try: Một khối try nhận diện một khối code mà ở đó các exception cụ thể được kích hoạt. Các khối code được giám sát để bắt lỗi nếu có. nếu có lỗi sẽ phát sinh ngoại lệ Exception. Ngoại lệ này bắt lại được ở khối catch. Theo sau nó bởi một hoặc nhiều khối catch.
  • catch: Đây là một chương trình bắt một Exception với một Exception Handler tại vị trí trong một chương trình nơi mà bạn muốn xử lý vấn đề đó. Từ khóa catchở trong C# chỉ dẫn việc thực hiện bắt một exception.
  • finally: Một khối finally được sử dụng để có thể thực thi một tập hợp lệnh đã cho. Dù là có hay không một exception được ném hay không được ném. Ví dụ như là nếu bạn mở một file, nó phải được đóng, nếu không sẽ có một exception tạo ra.
  • throw: Là một chương trình ném một exception khi có một vấn đề nào đó xuất hiện. Nó được thực hiện bởi việc sử dụng từ khóa throwtrong C#.
exception trong C#
exception trong C#

Cú pháp

Ví dụ ta có một khối tạo một Exeption và một phương thức bắt một exception bởi sử dụng kết hợp những từ khóa try và catch. Ta đặt một khối try/catch xung quanh code mà có thể xảy ra một exception.

Code ở bên trong của một khối try/catch được xem như là code được bảo vệ, và cú pháp để sử dụng try/catch ở trong C# ta viết như sau:

try{

// những lệnh có thể gây ra ngoại lệ (exception)

}catch( tên_ngoại_lệ e1 )

{

// phần code để xử lý lỗi}

catch( tên_ngoại_lệ e2 )

{

// phần code để xử lý lỗi}

catch( tên_ngoại_lệ eN )

{

// phần code để xử lý lỗi}

finally{

// các lệnh được thực thi}

Nếu như ngoại lệ (lỗi thực thi) phát sinh mà chúng ta không xử lý thì chương trình sẽ dừng đột ngột. Nếu muốn xử lý ngoại lệ(lỗi) thì chúng ta cần bắt lấy nó và điều hướng chương trình một cách thích hợp.

Đối tượng lớp Exception trong C# có một số thuộc tính, tiện dụng cho bạn gỡ rối đó là:

  • Message: dạng chuỗi chứa nội dung thông báo lỗi.
  • StackTrace: Là chuỗi chứa các bước thực thi chương trình cho đến khi bị lỗi (có chứa các phương thức, hàm khi thực thi gây lỗi, vị trí file lỗi …)
  • Source: Chứa tên ứng dụng hoặc đối tượng bị lỗi.

Bạn có thể sử dụng nhiều lệnh catch để bắt những loại exception khác nhau tùy vào trong từng trường hợp khối try của bạn xuất hiện nhiều hơn một exception và trong các tình huống khác nhau.

cách xử lý exeption
cách xử lý exeption

Xem thêm:  Csharp là gì?

Thực hành bắt lỗi:

static void Main(string[] args)

{

try {

// khối này được giám sát để bắt lỗi - khi nó phát sinh

int[] mynumbers = new int[] {1,2,3};

int i = mynumbers[10];                  // dòng này phát sinh lỗi

Console.WriteLine(i);                   // dòng này không được thực thi vì lỗi trên

}

catch (Exception loi)

{

// khối này thực thi khi bắt được lỗi

Console.WriteLine("Có lỗi rồi");

Console.WriteLine(loi.Message);

}
}

Có lỗi rồi

Index was outside the bounds of the array.

Lớp Exception trong C# là gì

Các Exception ở trong C# sẽ được biểu diễn bởi các lớp. Các lớp Exception ở trong C# chủ yếu sẽ được kế thừa một cách trực tiếp hoặc không trực tiếp từ lớp System.Exception trong C#. Một số lớp Exception khác kế thừa từ lớp System.Exception là các lớp System.ApplicationException và System.SystemException.

Lớp System.ApplicationException nó hỗ trợ các exception được tạo bởi các chương trình ứng dụng. Vì vậy, những exception mà được định nghĩa bởi lập trình viên nên kế thừa từ lớp này.

Lớp System.SystemException đây là lớp cơ sở cho tất cả system exception tiền định nghĩa.

Một số lớp Exception tiền định nghĩa được kế thừa từ lớp Sytem.SystemException trong C#:

Lớp ExceptionMô tả
System.IO.IOExceptionXử lý các I/O lỗi
System.IndexOutOfRangeExceptionXử lý các lỗi được tạo khi một phương thức tham chiếu tới một chỉ mục bên ngoài dãy mảng.
System.ArrayTypeMismatchExceptionXử lý các lỗi được tạo khi kiểu là không phù hợp với kiểu mảng
System.NullReferenceExceptionXử lý các lỗi được tạo từ việc tham chiếu một đối tượng null
System.DivideByZeroExceptionXử lý các lỗi được tạo khi chia cho số 0.
System.InvalidCastExceptionXử lý lỗi được tạo trong khi ép kiểu.
System.OutOfMemoryExceptionXử lý lỗi được tạo từ việc thiếu bộ nhớ rỗi.
System.StackOverflowExceptionXử lý lỗi được tạo từ việc tràn ngăn xếp (stack).

Ném (throw) các Object trong C#

Bạn có thể thực hiện ném một đối tượng nếu nó: hoặc là trực tiếp hoặc gián tiếp được kế thừa từ lớp System.Exception trong C#. Bạn có thể sử dụng một lệnh throw trong khối catch để ném đối tượng hiện diện đó:

Catch(Exception e)
{
...
Throw e
}

Một số điểm cần lưu ý về xử lý Try/Catch trong C#

  • Khối try phải được theo sau bởi một khối catch hoặc finally hoặc là cả 2.
  • Sử dụng các khối try, catch và finally để xử lý các ngoại lệ ở trong C#
  • Có thể sử dụng nhiều khối catch để bắt và xử lý nhiều loại Exception khác nhau.
  • Khối finally sẽ luôn được thực thi bất kể có hay không có ngoại lệ xảy ra.
  • Khối finally phải đặt sau khối try hoặc catch.
  • Trong khối finally sẽ không dùng được các từ khóa return, continue, break vì nó không cho phép dời khỏi khối này.
  • Trong C# khối try catch lồng nhau được sử dụng.
  • Với một ngoại lệ(Exception) nó sẽ được sử lý ở khối catch bên trong nếu tìm thấy bộ lọc thích hợp, còn không nó sẽ bị bắt và xử lý ở khối catch bên ngoài.
  • Việc sử dụng throw thay vì dùng throw ex sẽ giúp giữ stack trace hỗ trợ việc truy vết và lý lý lỗi dễ hơn.

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình. Mong nhận được những góp ý từ các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn.

sự khác nhau giữa c và c++

Khi bạn mới bắt đầu vào lập trình, có thể bạn sẽ có đôi chút nhầm lẫn về 2 ngôn ngữ là C và C++. Có thể nhiều bạn nghĩ hai ngôn ngữ này là một. Nhưng thực tế không phải như vậy, Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về hai ngôn ngữ này và sự khác nhau giữa C và C++.

Ngôn ngữ C là gì

Ngôn ngữ C được sử dụng lần đầu trên một hệ thống cài đặt hệ điều hành UNIX. Ngôn ngữ C có nguồn gốc từ ngôn ngữ BCPL do Martin Richards phát triển.

Những kiểu dữ liệu chính của C gồm : kiểu ký tự (character), kiểu số nguyên (interger) và kiểu số thực (float). Ngôn ngữ C liên kết chặt chẽ với hệ thống UNIX nhưng không bị trói buộc vào bất cứ một máy tính hay một hệ điều hành nào.

C cũng được dùng để lập trình hệ thống. C đang được sử dụng rộng rãi bởi vì tính hiệu quả và linh hoạt. Trình biên dịch (compiler) C có sẵn cho hầu hết các máy tính. Mã lệnh viết bằng C trên máy này có thể được biên dịch và chạy trên máy khác chỉ cần thay đổi rất ít hoặc không thay đổi gì cả.

C khi thực thi cũng rất nhanh như hợp ngữ (Assembly). Lập trình viên có thể tạo ra và bảo trì thư viện hàm mà chúng sẽ được tái sử dụng cho chương trình khác. Vì vậy, những dự án lớn có thể được quản lý dễ dàng mà tốn rất ít công sức.

Ngôn ngữ C là gì
Ngôn ngữ C là gì

Ngôn ngữ C++ là gì?

Ngôn ngữ lập trình C++ đây là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP – Object-oriented programming). C++ là ngôn ngữ lập trình được phát triển trên nên tảng của ngôn ngữ lập trình C. Vì vậy, C++ có cả 2 phong cách là lập trình hướng cấu trúc giống C và có phong cách hướng đối tượng. Có nhiều trường hợp, C++ sử dụng kết hợp cả 2 phong cách trên.

Ngôn ngữ C++ là một ngôn ngữ lập trình cấp trung. Bởi vì nó có các tính chất của cả ngôn ngữ lập trình bậc thấp(Pascal, C…) và ngôn ngữ lập trình bậc cao(C#, Java, Python…).

ngôn ngữ c++
ngôn ngữ c++

Sự khác nhau giữa C và C++

C và C++ có những điểm khác biệt như sau:

  • C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, trong khi C là một ngôn ngữ thủ tục.
  • C++ có xử lý ngoại lệ được thiết kế tốt (khối (Try) và (Catch)), nhờ vậy nó giúp quá trình gỡ lỗi dễ dàng hơn trong C. Tính năng này rất hữu ích để tìm những lỗi khó. Trong C, xử lý lỗi xảy ra thông qua các chức năng.
  • C++ cũng hỗ trợ ẩn thông tin (liên quan chặt chẽ đến tính đóng gói của oop).
  • Dữ liệu trong C++ sẽ an toàn hơn so với C vì C++ cung cấp công cụ sửa đổi để giới hạn quyền truy cập của người dùng.
  • Ngôn ngữ C++ có hỗ trợ nạp chồng hàm, có nghĩa là một hàm có cùng tên có thể được khai báo cho những mục đích khác nhau…
  • C++ cũng hỗ trợ việc sử dụng các không gian tên, nhờ vậy cho phép bạn tổ chức mã theo phạm vi mong muốn. Ví dụ, các thực thể được nhóm có thể được đặt trong những phạm vi hẹp hơn được gọi là phạm vi không gian tên. Ở C không hỗ trợ tính năng này.
  • Những chuyên gia kết nối C++ với khái niệm đa mô hình. Mặc dù chúng ta phân loại C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, nó cũng có các tính năng của ngôn ngữ thủ tục. Do đó, C++ linh hoạt hơn C vì C chỉ tuân theo logic thủ tục.

Xem thêm: Hướng đối tượng là gì?

Vì vậy, việc so sánh 2 ngôn ngữ C và C++ về mặt quy tắc, cú pháp đưa đến một vài kết luận quan trọng trong việc đánh giá C và C++ khác nhau là:

  • Việc sử dụng C và C++ khác nhau sẽ kéo theo các phương pháp lập trình khác nhau.
  • Với C++, những nhà phát triển có thể theo cả lập trình hướng đối tượng và hướng đối tượng.
  • C chỉ cho phép việc lập trình thủ tục.
  • C++ nó cung cấp nhiều tính năng hơn như xử lý lỗi, bảo mật dữ liệu, quản lý phạm vi, ẩn thông tin,..
  • Với người mới bắt đầu vào lập trình, ngôn ngữ C có thể đơn giản và hữu ích hơn trong việc học, hiểu các khái niệm chính của lập trình bậc thấp.

Những điểm giống nhau giữa C với C++

Vì lý do C++ nó được mở rộng từ C nên điểm giống nhau của chúng sẽ là tất cả những gì có từ ngôn ngữ C:

  • Có cùng cú pháp và cách viết code.
  • Cấu trúc code giống nhau
  • Bộ biên dịch code tương đối giống nhau.
  • Mô hình bộ nhớ giống nhau và đều khá gần gũi với phần cứng
  • Đều sử dụng chung các khái niệm như stack, heap, file-scope, static variables …

Và còn những điểm giống nhau khác nữa.

điểm giống nhau giữa c và c++
điểm giống nhau giữa c và c++

Nên chọn học ngôn ngữ C hay C++?

Có một số lời khuyên từ mình rút ra được cho các bạn muốn tìm hiểu về lập trình như sau:

  • Nếu bạn đã biết C thì việc bạn học về C++ sẽ rất dễ dàng .
  • Học C sẽ giúp bạn biết về con trỏ, cách mà máy tính quản lý và cấp phát bộ nhớ cho các chương trình.
  • Trường đại học của bạn lựa chọn ngôn ngữ nào để dạy sinh viên? Theo giáo trình sẽ giúp bạn học hành thuận lợi hơn đó.

Ngôn ngữ C++ có gì cải tiến hơn so với C?

  • Ngôn ngữ lập trình C++ là ngôn ngữ thiên về hướng đối tượng.
  • Là loại ngôn ngữ định kiểu rất mạnh.
  • C++ cung cấp những cách truyền tham số bằng những tham chiếu khác dành cho hàm.
  • C++ cung cấp về cơ cấu thư viện để người lập trình có thể thực hiện tạo hàm thông dụng vào thư viện cũng như việc tái sử dụng về sau.
  • Ngôn ngữ C++ có cơ chế đa dạng hóa cho tên hàm và toán tử.

So sánh giữa Objective-C với C++

Objective-C là một ngôn ngữ lập trình đa năng, nó giúp tăng cường C với tin nhắn kiểu như Smalltalk.
Objective-C chủ yếu để xây dựng các ứng dụng cho hệ điều hành iOS và OS X. Ngôn ngữ này là một biến thể khác của ngôn ngữ lập trình C.

Cả hai ngôn ngữ Objective-C với C ++ đều là ngôn ngữ hướng đối tượng và nó có nguồn gốc từ C. Một số so sánh về 2 ngôn ngữ này:

  • Objective-C năng động hơn ngôn ngữ lập trình tĩnh C++.
  • Objective-C không cung cấp đa kế thừa trong khi C++ thì có.
  • Sự khác biệt trong cách nhìn về mã C++ và Objective-C. Ví dụ, C++ sử dụng true (đúng) và false (sai) cho kiểu bool, nhưng với Objective-C hoạt động với Yes (Có) và No (Không) cho kiểu bool.
  • Ngôn ngữ Objective-C có một tính năng Smalltalk. Nghĩa là một mô hình nhắn tin mà khi bạn chuyển các tin nhắn sẽ được gọi là đến các đối tượng thông qua các chức năng hoặc là bộ chọn.
  • Trong khi ngôn ngữ C++ nó sẽ quản lý các cấu trúc và các lớp giống nhau thì Objective-C xử lý chúng hoàn toàn khác nhau.
  • Objective-C chủ yếu để xây dựng các ứng dụng cho các sản phẩm của Apple, trong khi ngôn ngữ C++ là một ngôn ngữ đa dạng hơn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

So sánh hiệu suất của c và c++

Thực tế cho thấy là C nhanh hơn so với C++. Tuy nhiên, ở trong một số tình huống nhất định, C++ có vẻ nhanh hơn C trong cuộc đua tốc độ này. Tuy nhiên, việc đánh giá sự khác biệt về tốc độ của hai ngôn ngữ được biên dịch là vẫn còn khó khăn.

Tốc độ C vs C++ còn phụ thuộc nhiều vào tổng thể mã code được tạo ra. Mã của C++ được viết tốt có thể hoạt động tốt hơn hoặc giống như mã C được viết tốt.
Vì vậy, C và C++ khác nhau như thế nào hiện vẫn đang là một chủ đề khá tranh cãi và chưa có ngôn ngữ nào hoàn toàn nổi bật hơn ngôn ngữ còn lại.

Mong rằng bài viết này hữu ích cho mọi người. Giúp mọi người hiểu rõ và phân biệt về ngôn ngữ C và C++.

interface trong c# là gì

Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu về interface trong C# là gì. Hãy cũng mình tìm hiểu về nó nhé.

Interface là gì?

Interface gần như là một lớp (class). Nó chỉ có những phương thức và thuộc tính trừu tượng. Một interface được hiểu như là 1 khuôn mẫu mà mọi lớp thực thi nó đều phải tuân theo. Interface là một kỹ thuật giúp thu được tính trừu tượng hoàn toàn và đa kế thừa trong lập trình C#. Interface nó chỉ định nghĩa các hành động, khả năng cần thiết ví dụ như:

  • Khả năng bay: cần các hành động hỗ trợ như cất cánh, bay, hạ cánh.
  • Khả năng đọc file: đọc header file, đọc dữ liệu, giải nén file.
  • Khả năng kết nối: cần mở kết nối, gửi nhận dữ liệu, xác nhận kết nối, đóng kết nối.

Các đặc điểm, tính chất của interface

Interface có những đặc điểm, tính chất riêng của nó, dưới đây là một số tính chất nổi bật:

  • Một interface có thể kế thừa nhiều interface khác nhưng nó không thể kế thừa bất kỳ lớp nào.
  • Chỉ chứa khai báo không chứa phần định nghĩa (giống với phương thức thuần ảo). Mặc dù giống phương thức thuần ảo nhưng bạn không cần phải khai báo từ khoá abstract.
  • Việc ghi đè 1 thành phần ở trong interface cũng không cần từ khoá override.
  • Không thể khai báo phạm vi truy cập cho các thành phần bên trong interface. Các thành phần này sẽ mặc định là public.
  • Interface không chứa các thuộc tính (các biến) dù là hằng số hay là biến tĩnh cũng không được.
  • Interface không có constructor và cũng không có destructor.
  • Các lớp có thể thực thi nhiều interface cùng lúc.
  • Một class thì người dùng implement được nhiều interface
  • Không phải là một đối tượng.

Mục đích sử dụng của interface

Việc sử dụng interface sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dùng, cụ thể như sau:

  • Việc sử dụng interface giúp định nghĩa về sự tương tác giữa người sử dụng và phần mềm.
  • Interface được sử dụng như giao diện với bên ngoài được các abstract class hỗ trợ. Sản phẩm này sinh ra để phục vụ cho sự tương tác này một cách tốt hơn.
  • Một abstract class sử dụng để thực thi một interface. Do đó, các phương thức người dùng sẽ khai bảo bởi interface phải hiển thị trong cùng lớp để quá trình biên dịch được hiệu quả.
  • Dù thực thi được nhiều giao diện khi dùng như 1 lớp interface chỉ kế thừa được từ 1 lớp khác.

Khi nào bạn nên sử dụng interface hay abstract class?

  1. Interface đại diện cho mối quan hệ “like – A” (Ô tô có thể chuyển động).
  2. Class abstract đại diện cho mối quan hệ “IS – A” (Ôtô là Xe)
  3. Tạo một class abstract khi bạn đang cần cung cấp những hướng dẫn cho một class cụ thể.
  4. Tạo một Interface khi bạn cần cung cấp những hành vi bổ sung cho class cụ thể và những hành vì này không bắt buộc đối với class đó.
phân biệt interface và abstract class
phân biệt interface và abstract class

Bảng so sánh giữa interface và lớp trừu tượng

Các điểm khác biệt chung nhất giữa hai khái niệm interface và lớp trừu tượng(abstract class). Những điểm khác biệt này có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ mà bạn sử dụng. Những điểm căn bản như sau:

InterfaceAbstract class
Multiple inheritanceMột class có thể hiện thực nhiều interface.(tạm coi là thừa kế)Không hỗ trợ đa thừa kế
Default implementationKhông thể định nghĩa code xử lý, chỉ có thể khai báo.Có thể định nghĩa thân phương thức, property.
Access ModifiersMọi phương thức, property đều mặc định là public.Có thể xác định modifier.
Adding functionalityMọi phương thức, property của interface cần được hiện thực trong class.Không cần thiết.
Fields and ConstantsKhông

 

 

qa và qc là gì

Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về QA và QC là gì. Hãy cũng mình tìm hiểu nhé.

QA là gì?

QA là viết tắt của Quality Assurance.

QA là người đảm bảo chất lượng sản phẩm chuẩn dựa vào việc đưa ra quy trình làm việc giữa những bên liên quan.

QA là cần làm gì?

  1. Đề xuất, đưa ra quy trình phát triển (development process) sản phẩm phù hợp với yêu cầu bắt buộc cụ thể của từng dự án. Các quy trình này mang thể được vững mạnh dựa trên V-model hay Agile (đa số là Scrum hoặc Lean Development). Hoặc phê duyệt việc vận dụng các quy trình quản lý sẵn có như ISO hay CMMI.
  2. Đưa ra các tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho đa số những bộ phận trong nhóm tăng trưởng sản phẩm.
  3. Kiểm tra, audit việc thực thi quy trình của các phòng ban trong nhóm khiến sản phẩm với đúng quy trình QA đã đề ra không.
  4. Nhắc nhở hàng ngũ lớn mạnh sản phẩm việc tuân thủ theo quy trình làm cho việc đã đưa ra.
  5. Điều chỉnh, thay đổi quy trình phù hợp với từng sản phẩm mà các team đang thực hiện.

Nhiều Công ty vừa và nhỏ, họ không chỉ định 1 vị trí PQA rõ ràng, mà QC Manager/Leader sẽ đảm nhiệm việc đưa ra quy trình làm việc giữa các bên liên quan. Và một lúc quy trình ấy được duyệt  bởi cấp quản lý, thì nó sẽ được duy trì và ứng dụng cho những dự án.

Ví dụ: PQA sẽ sẽ quy định khâu kiểm thử sản phẩm ở công đoạn cuối cùng, kiểm thử sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ sử dụng các tool nào để kiểm thử, đồng thời đưa ra những tiêu chuẩn cho 1 sản phẩm thấp và chưa tốt.

Đây là một vị trí siêu quan trọng, nó quyết định sản phẩm có đặt chuẩn hay không. Do đó, thông thường, chỉ sở hữu những công ty Outsourcing rất lớn như KMS, Harvey Nash, FPT Software… mới tuyển vị trí PQA và chỉ sở hữu 2-3 đầu người cho tất cả các team khiến sản phẩm. Còn lại, tất cả các nhà hàng phần mềm thường tuyển SQA (thường gọi là QC).

qa là gì
qa là gì

Dưới đây là 1 đặc điểm về PQA:

  • Tư vấn về quy trình cho dự án để bảo đảm chất lượng toàn dự án.
  • Kiểm soát việc thực hành quy trình của dự án.
  • Thu nhận và theo dõi những quan điểm phản hồi khách hàng.
  • Thực hiện kiểm phê duyệt lần cuối (Final inspection) đối có các sản phẩm bàn giao cho khách hàng để đảm bảo chất lượng đúng như cam kết.
  • Thực hiện việc đo đạc và phân tích số liệu để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Cải tiến quy trình.

Kỹ năng buộc phải thiết cho QA là gì?

1. Tính tỉ mỉ

Kỹ năng quan sát là yếu tố quan trọng nhất của nhân viên QA. Ngoài khả năng quan sát tổng thể quy trình để kiểm soát chất lượng, nhân viên QA còn phải sự cẩn thận, tận tường trong từng chi tiết. Chỉ buộc phải một lỗi công nghệ hoặc sơ sót nhỏ cũng có thể làm hỏng cả quy trình sản xuất. Chính vì vậy, họ cần hội tụ những yếu tố chi tiết nhất để hạn chế bỏ sót những lỗi kỹ thuật.

2. Lòng kiên nhẫn

Đức tính cẩn thận, tỉ mỉ là đức tính thể hiện 1 người sở hữu lòng kiên nhẫn. Đặc biệt là một nhân viên QA thì đây là điều đó là không thể thiếu được. Để trở nên một nhân viên QA giỏi thì bạn nên nhẫn nại trong toàn bộ trường hợp. Việc bạn vội vã phê duyệt 1 quá trình nào đấy mà chưa đánh giá kỹ lưỡng có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng, lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc của cả 1 tập thể.

3. Kỹ năng giao tiếp tốt

Những tiêu chí trong “tiêu chuẩn quản lý chất lượng” thường tương đối chuyên sâu và trừu tượng, ko nên ai nghe cũng hiểu được. Chính do đó mà nhân viên QA đòi hỏi kỹ năng giao dịch tốt để mang thể truyền đạt các đề nghị khoa học tới những bộ phận sở hữu tương tác và giải thích được các bước diễn đạt của dự án.

4. Ham học hỏi

Những phần mềm quản lý và kiểm tra đều là vật dụng công nghệ, mà công nghệ thông báo càng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Một viên chức QA buộc phải theo kịp các xu hướng khoa học hiện đại nhất để ko bị lạc hậu. Khi bạn càng biết phổ biến về kỹ thuật kiểm soát chất lượng thì giá trị của bạn trong công ty càng ngày càng được nâng lên.

QC là gì?

QC là người chịu nghĩa vụ thực hiện công tác đánh giá chất lượng phần mềm. Có 2 vị trí QC thường nhật là manual QC (không đòi hỏi kỹ năng lập trình) và automation QC (đòi hỏi kỹ năng lập trình). QC là viết tắt của chữ Quality Control.

Nhiệm vụ của những QC chính yếu là:

  • Tìm hiểu hệ thống, phân tách tài liệu mô tả về hệ thống và mẫu mã test case,và thực hành việc test phần mềm trước khi giao cho khách hàng.
  • Lên kế hoạch kiểm thử (thường do QC Leader thực hiện)
  • Viết Script cho automation test (nếu có vận dụng kiểm thử tự động).
  • Sử dụng những test tool để tạo và thực hiện những test case/script chi tiết.
  • Phối hợp với nhóm lập trình trong việc fix bug và báo cáo chi tiết cho Project Manager hoặc những bên liên quan khác tuỳ dự án.
  • PQA đưa ra quy trình làm cho việc cho team tăng trưởng sản phẩm, trong ấy có khâu Testing, quy định QC kiểm thử sản phẩm ở quá trình nào, dùng công cụ gì, tiêu chuẩn nào là sản phẩm đạt yêu cầu.
  • QC thực thi quy trình mà PQA đề ra.
  • PQA giám sát, theo dõi và đánh giá QC mang thực hiện đúng quy trình không, sau đó chỉnh sửa cho ưa thích có tiến độ, hiện trạng dự án.
  • QC báo cáo kết quả test cho QC Lead/QC Manager, PQA báo cáo kết quả thật thi quy trình phát triển sản phẩm cho Project Manager.
QC là gì
QC là gì

Tuy nhiên, hiện nay hai khái niệm công việc này vẫn còn bị nhầm lẫn rất nhiều. Có những mẩu tuyển dụng QA Engineer nhưng bản chất lại làm mọi công việc của QC như sau:

  • Nghiên cứu bắt buộc và mẫu mã của dự án.
  • Thiết kế test case, viết kịch bản test.
  • Thực thi manual test hoặc automated test.
  • Phối hợp với những bộ phận thúc đẩy để bảo đảm chất lượng dự án/sản phẩm.
  • Quản lý, phân tích, theo dõi và báo cáo kết quả test.

Những kỹ năng quan trọng của QC

Để phát triển thành một nhân viên QC tốt đòi hỏi bạn cần với rất đa dạng kỹ năng cũng như tri thức chuyên môn. Tuy nhiên, với các kỹ năng được kiểm tra là quan yếu hơn cả cho 1 QC mang thể thành công trong công việc.

Kỹ năng code

QC cần có những kiến thức về hầu hết chức năng, khía cạnh của sản phẩm. Như vậy mới review được các yêu cầu của requirement.

Kỹ năng giám sát

QC đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác phân phối phần mềm vì họ sẽ là người trực tiếp kiểm tra từng giai đoạn của giai đoạn sản xuất. Bạn buộc phải phát hiện ra những điểm chưa hoàn thiện, những lỗi trên sản phẩm để đưa ra sản phẩm cuối cùng hoàn thiện nhất. Bộ phận QC nên đảm bảo sản phẩm phải được kiểm soát 100% tại hầu hết các công đoạn.

Do vậy, trường hợp bạn có kỹ năng giám sát thì mới có thể mau chóng phát hiện những lỗi khoa học trong công đoạn được giao. Một  QC trường hợp không sở hữu kỹ năng giám sát tốt sẽ dễ bỏ qua lỗi, gây liên quan nghiêm trọng tới chất lượng sản phẩm.

Kỹ năng giao tiếp

Vì QC khiến cho việc có kĩ năng giao tiếp phổ biến thành viên khác trong team và nhất là công tác truyền đạt ý kiến, phản hồi của mình có Developer, Project Manager.

Kỹ năng quản lý

Đây là một kỹ năng nên thiết cho tất cả các ngành nghề, không riêng gì nghề QC. Kỹ năng quản lý được thể ở việc quản lý những nhân viên bên dưới và cả quản lý bản thân.

Một người quản lý giỏi phải biết được năng lực của cấp dưới, sản xuất nhân viên khiến những công tác yêu thích mang ưu thế của họ, đôn đốc nhân viên hoàn thành công tác đúng tiến độ. Nếu bạn với kỹ năng quản lý thấp thì bạn với thể hoàn tất đúng hạn khối lượng công việc được giao và tăng tính gắn kết trong nhóm.

Về mặt quản lý bản thân, nếu bạn quản lý phải chăng quỹ thời gian, đưa ra quy trình làm cho việc cụ thể, rõ ràng thì bạn sẽ phát huy được hết năng lực của mình.

Xem thêm: Website học lập trình online

QA và QC khác nhau thế nào?

Ở một số doanh nghiệp sử dụng “QA” thay vì QC cần đa dạng người nhầm lẫn QA có QC (Quality Control). Vì vậy, ở trên thị trường xuất hiện 1 số vai trò như PQA (Process Quality Assurance – thực hiện công tác về quy trình) và SQA (Software Quality Assurance – thực hiện công việc kiểm thử).

Trong đó, SQA đóng vai trò như một QC thực thụ, nhiệm vụ việc kiểm thử sản phẩm đang phát triển. Còn PQA mới là người chịu trách nhiệm về việc đưa ra những quy trình làm cho việc trước lúc khởi đầu một dự án.

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ không chỉ định 1 vị trí PQA rõ ràng. QC Manager/Leader sẽ đảm nhiệm việc đưa ra quy trình làm việc giữa các bên liên quan. Một khi quy trình đó được phê chuẩn bởi cấp quản lý thì nó sẽ được duy trì và áp dụng cho các dự án.

Ví dụ: PQA sẽ quy định khâu kiểm thử sản phẩm ở công đoạn cuối cùng. Kiểm thử sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ tiêu dùng những tool nào để kiểm thử… Đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn cho 1 sản phẩm tốt và chưa tốt.

Đây là 1 vị trí rất quan trọng đối với những team khiến cho sản phẩm.

sự khác nhau giữa QA và QC
sự khác nhau giữa QA và QC

Học gì để vươn lên là tester

Kiến thức chung

  • Kiến thức căn bản về máy tính, tin học văn phòng căn bản, cài đặt phần mềm, dùng internet.
  • Kiến thức về lập trình: Căn bản SQL, HTML, CSS. Đây là 3 món tôi nghĩ rất buộc phải thiết lúc khiến test, bạn không cần phải học sâu để viết code nhưng chí ít bắt buộc đọc hiểu được và sở hữu thể chỉnh sửa code đơn giản.
  • Kiến thức tổng quan về test, bao gồm việc hiểu các định nghĩa cơ bản, những thuật ngữ, quy trình lớn mạnh phần mềm, quy trình test. Bạn sở hữu thể học theo cuốn ISTQB Foundation hoặc tham khảo các mục gợi ý sau:
  • What is Software Testing? – Tìm hiểu phần này để biết được testing là gì? các định nghĩa, định nghĩa căn bản về kiểm thử phần mềm.
    • Why is Software Testing Important? – Tại sao testing lại quan yếu và bắt buộc thiết? nếu không với tester thì sản phẩm sẽ ra sao?
    • Software Development life cycle: Vòng đời lớn mạnh phần mềm, vị trí của testing trong những công đoạn vững mạnh sản phẩm.
    • Software Test life cycle: Vòng đời của kiểm thử, vật dụng tự các công việc kiểm thử.
    • Defect Life Cycle: Vòng đởi của lỗi và trạng thái qua những giai đoạn.
    • Quality Assurance vs. Quality control, Verification vs Validation: Phân biêt sự giống nhau và khác nhau giữa 1 số khái niệm.
    • Software Testing Levels: Các mức độ trong kiểm thử, đi từ nhỏ nhất đến những chừng độ cao nhất.
    • Software Testing types: Các mẫu testing thư Functional testing, Non-functional testing, Structural testing, Change related testing.

Phần tri thức bổ sung

Manual Test:

Đây là danh sách các kiến thức bạn buộc phải chọn hiểu sâu thêm giả dụ sẽ làm cho test theo hướng manual.

  • Create a Test Plan: Các thành phần nên sở hữu trong một test plan cơ bản, bí quyết viết test plan.
  • Design Test case: Cách tạo và viết một testcase thông dụng.
  • Test Design Techniques: Các kỹ thuật ngoại hình testcase, giúp cho testcase hiệu quả và hợp lý hơn.
  • Test reporting, Daily status reports – cách viết report để báo cáo kết quả test của mình.
  • Defect management: Finding defects, Logging defects, Tracking and managing defects – Học bí quyết report & quản lý một bug cũng như tiêu dùng tools tracking thông dụng như Jira, Mantis, Bugzilla, Application Lifecycle Management (ALM).
  • Mobile application testing (iOS, Android, Windows Phone): Cách cài đặt và test vận dụng mobile, phương pháp giả lập vật dụng điện thoại trên máy tính.
  • Windows, Website testing & Tools support: Cách test 1 ứng dụng desktop, một trang web và fake lập các trình duyệt khác nhau trên máy tính.
  • Risk based testing process and implementation: Đánh giá rủi ro trong kiểm thử, đây là phần tăng nhưng cũng buộc phải mua hiểu qua.
  • Coding: SQL, HTML, CSS.

Automation Test:

  • Học thêm về lập trình: Java, C# (.Net) là hai ngôn ngữ căn bản mà những người làm cho automation hay sử dụng, không tính ra với các ngôn ngữ khác sử dụng để hỗ trợ như AutoIT, Python.
  • Học về các Automation Tool/Framework nhiều như: Ranorex, Selenium, Appium, TestComplete.
  • Các Tools khác như: Jmeter, SoapUI.