sự khác nhau giữa c và c++

Khi bạn mới bắt đầu vào lập trình, có thể bạn sẽ có đôi chút nhầm lẫn về 2 ngôn ngữ là C và C++. Có thể nhiều bạn nghĩ hai ngôn ngữ này là một. Nhưng thực tế không phải như vậy, Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về hai ngôn ngữ này và sự khác nhau giữa C và C++.

Ngôn ngữ C là gì

Ngôn ngữ C được sử dụng lần đầu trên một hệ thống cài đặt hệ điều hành UNIX. Ngôn ngữ C có nguồn gốc từ ngôn ngữ BCPL do Martin Richards phát triển.

Những kiểu dữ liệu chính của C gồm : kiểu ký tự (character), kiểu số nguyên (interger) và kiểu số thực (float). Ngôn ngữ C liên kết chặt chẽ với hệ thống UNIX nhưng không bị trói buộc vào bất cứ một máy tính hay một hệ điều hành nào.

C cũng được dùng để lập trình hệ thống. C đang được sử dụng rộng rãi bởi vì tính hiệu quả và linh hoạt. Trình biên dịch (compiler) C có sẵn cho hầu hết các máy tính. Mã lệnh viết bằng C trên máy này có thể được biên dịch và chạy trên máy khác chỉ cần thay đổi rất ít hoặc không thay đổi gì cả.

C khi thực thi cũng rất nhanh như hợp ngữ (Assembly). Lập trình viên có thể tạo ra và bảo trì thư viện hàm mà chúng sẽ được tái sử dụng cho chương trình khác. Vì vậy, những dự án lớn có thể được quản lý dễ dàng mà tốn rất ít công sức.

Ngôn ngữ C là gì
Ngôn ngữ C là gì

Ngôn ngữ C++ là gì?

Ngôn ngữ lập trình C++ đây là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng(OOP – Object-oriented programming). C++ là ngôn ngữ lập trình được phát triển trên nên tảng của ngôn ngữ lập trình C. Vì vậy, C++ có cả 2 phong cách là lập trình hướng cấu trúc giống C và có phong cách hướng đối tượng. Có nhiều trường hợp, C++ sử dụng kết hợp cả 2 phong cách trên.

Ngôn ngữ C++ là một ngôn ngữ lập trình cấp trung. Bởi vì nó có các tính chất của cả ngôn ngữ lập trình bậc thấp(Pascal, C…) và ngôn ngữ lập trình bậc cao(C#, Java, Python…).

ngôn ngữ c++
ngôn ngữ c++

Sự khác nhau giữa C và C++

C và C++ có những điểm khác biệt như sau:

  • C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, trong khi C là một ngôn ngữ thủ tục.
  • C++ có xử lý ngoại lệ được thiết kế tốt (khối (Try) và (Catch)), nhờ vậy nó giúp quá trình gỡ lỗi dễ dàng hơn trong C. Tính năng này rất hữu ích để tìm những lỗi khó. Trong C, xử lý lỗi xảy ra thông qua các chức năng.
  • C++ cũng hỗ trợ ẩn thông tin (liên quan chặt chẽ đến tính đóng gói của oop).
  • Dữ liệu trong C++ sẽ an toàn hơn so với C vì C++ cung cấp công cụ sửa đổi để giới hạn quyền truy cập của người dùng.
  • Ngôn ngữ C++ có hỗ trợ nạp chồng hàm, có nghĩa là một hàm có cùng tên có thể được khai báo cho những mục đích khác nhau…
  • C++ cũng hỗ trợ việc sử dụng các không gian tên, nhờ vậy cho phép bạn tổ chức mã theo phạm vi mong muốn. Ví dụ, các thực thể được nhóm có thể được đặt trong những phạm vi hẹp hơn được gọi là phạm vi không gian tên. Ở C không hỗ trợ tính năng này.
  • Những chuyên gia kết nối C++ với khái niệm đa mô hình. Mặc dù chúng ta phân loại C++ là ngôn ngữ hướng đối tượng, nó cũng có các tính năng của ngôn ngữ thủ tục. Do đó, C++ linh hoạt hơn C vì C chỉ tuân theo logic thủ tục.

Xem thêm: Hướng đối tượng là gì?

Vì vậy, việc so sánh 2 ngôn ngữ C và C++ về mặt quy tắc, cú pháp đưa đến một vài kết luận quan trọng trong việc đánh giá C và C++ khác nhau là:

  • Việc sử dụng C và C++ khác nhau sẽ kéo theo các phương pháp lập trình khác nhau.
  • Với C++, những nhà phát triển có thể theo cả lập trình hướng đối tượng và hướng đối tượng.
  • C chỉ cho phép việc lập trình thủ tục.
  • C++ nó cung cấp nhiều tính năng hơn như xử lý lỗi, bảo mật dữ liệu, quản lý phạm vi, ẩn thông tin,..
  • Với người mới bắt đầu vào lập trình, ngôn ngữ C có thể đơn giản và hữu ích hơn trong việc học, hiểu các khái niệm chính của lập trình bậc thấp.

Những điểm giống nhau giữa C với C++

Vì lý do C++ nó được mở rộng từ C nên điểm giống nhau của chúng sẽ là tất cả những gì có từ ngôn ngữ C:

  • Có cùng cú pháp và cách viết code.
  • Cấu trúc code giống nhau
  • Bộ biên dịch code tương đối giống nhau.
  • Mô hình bộ nhớ giống nhau và đều khá gần gũi với phần cứng
  • Đều sử dụng chung các khái niệm như stack, heap, file-scope, static variables …

Và còn những điểm giống nhau khác nữa.

điểm giống nhau giữa c và c++
điểm giống nhau giữa c và c++

Nên chọn học ngôn ngữ C hay C++?

Có một số lời khuyên từ mình rút ra được cho các bạn muốn tìm hiểu về lập trình như sau:

  • Nếu bạn đã biết C thì việc bạn học về C++ sẽ rất dễ dàng .
  • Học C sẽ giúp bạn biết về con trỏ, cách mà máy tính quản lý và cấp phát bộ nhớ cho các chương trình.
  • Trường đại học của bạn lựa chọn ngôn ngữ nào để dạy sinh viên? Theo giáo trình sẽ giúp bạn học hành thuận lợi hơn đó.

Ngôn ngữ C++ có gì cải tiến hơn so với C?

  • Ngôn ngữ lập trình C++ là ngôn ngữ thiên về hướng đối tượng.
  • Là loại ngôn ngữ định kiểu rất mạnh.
  • C++ cung cấp những cách truyền tham số bằng những tham chiếu khác dành cho hàm.
  • C++ cung cấp về cơ cấu thư viện để người lập trình có thể thực hiện tạo hàm thông dụng vào thư viện cũng như việc tái sử dụng về sau.
  • Ngôn ngữ C++ có cơ chế đa dạng hóa cho tên hàm và toán tử.

So sánh giữa Objective-C với C++

Objective-C là một ngôn ngữ lập trình đa năng, nó giúp tăng cường C với tin nhắn kiểu như Smalltalk.
Objective-C chủ yếu để xây dựng các ứng dụng cho hệ điều hành iOS và OS X. Ngôn ngữ này là một biến thể khác của ngôn ngữ lập trình C.

Cả hai ngôn ngữ Objective-C với C ++ đều là ngôn ngữ hướng đối tượng và nó có nguồn gốc từ C. Một số so sánh về 2 ngôn ngữ này:

  • Objective-C năng động hơn ngôn ngữ lập trình tĩnh C++.
  • Objective-C không cung cấp đa kế thừa trong khi C++ thì có.
  • Sự khác biệt trong cách nhìn về mã C++ và Objective-C. Ví dụ, C++ sử dụng true (đúng) và false (sai) cho kiểu bool, nhưng với Objective-C hoạt động với Yes (Có) và No (Không) cho kiểu bool.
  • Ngôn ngữ Objective-C có một tính năng Smalltalk. Nghĩa là một mô hình nhắn tin mà khi bạn chuyển các tin nhắn sẽ được gọi là đến các đối tượng thông qua các chức năng hoặc là bộ chọn.
  • Trong khi ngôn ngữ C++ nó sẽ quản lý các cấu trúc và các lớp giống nhau thì Objective-C xử lý chúng hoàn toàn khác nhau.
  • Objective-C chủ yếu để xây dựng các ứng dụng cho các sản phẩm của Apple, trong khi ngôn ngữ C++ là một ngôn ngữ đa dạng hơn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

So sánh hiệu suất của c và c++

Thực tế cho thấy là C nhanh hơn so với C++. Tuy nhiên, ở trong một số tình huống nhất định, C++ có vẻ nhanh hơn C trong cuộc đua tốc độ này. Tuy nhiên, việc đánh giá sự khác biệt về tốc độ của hai ngôn ngữ được biên dịch là vẫn còn khó khăn.

Tốc độ C vs C++ còn phụ thuộc nhiều vào tổng thể mã code được tạo ra. Mã của C++ được viết tốt có thể hoạt động tốt hơn hoặc giống như mã C được viết tốt.
Vì vậy, C và C++ khác nhau như thế nào hiện vẫn đang là một chủ đề khá tranh cãi và chưa có ngôn ngữ nào hoàn toàn nổi bật hơn ngôn ngữ còn lại.

Mong rằng bài viết này hữu ích cho mọi người. Giúp mọi người hiểu rõ và phân biệt về ngôn ngữ C và C++.

interface trong c# là gì

Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu về interface trong C# là gì. Hãy cũng mình tìm hiểu về nó nhé.

Interface là gì?

Interface gần như là một lớp (class). Nó chỉ có những phương thức và thuộc tính trừu tượng. Một interface được hiểu như là 1 khuôn mẫu mà mọi lớp thực thi nó đều phải tuân theo. Interface là một kỹ thuật giúp thu được tính trừu tượng hoàn toàn và đa kế thừa trong lập trình C#. Interface nó chỉ định nghĩa các hành động, khả năng cần thiết ví dụ như:

  • Khả năng bay: cần các hành động hỗ trợ như cất cánh, bay, hạ cánh.
  • Khả năng đọc file: đọc header file, đọc dữ liệu, giải nén file.
  • Khả năng kết nối: cần mở kết nối, gửi nhận dữ liệu, xác nhận kết nối, đóng kết nối.

Các đặc điểm, tính chất của interface

Interface có những đặc điểm, tính chất riêng của nó, dưới đây là một số tính chất nổi bật:

  • Một interface có thể kế thừa nhiều interface khác nhưng nó không thể kế thừa bất kỳ lớp nào.
  • Chỉ chứa khai báo không chứa phần định nghĩa (giống với phương thức thuần ảo). Mặc dù giống phương thức thuần ảo nhưng bạn không cần phải khai báo từ khoá abstract.
  • Việc ghi đè 1 thành phần ở trong interface cũng không cần từ khoá override.
  • Không thể khai báo phạm vi truy cập cho các thành phần bên trong interface. Các thành phần này sẽ mặc định là public.
  • Interface không chứa các thuộc tính (các biến) dù là hằng số hay là biến tĩnh cũng không được.
  • Interface không có constructor và cũng không có destructor.
  • Các lớp có thể thực thi nhiều interface cùng lúc.
  • Một class thì người dùng implement được nhiều interface
  • Không phải là một đối tượng.

Mục đích sử dụng của interface

Việc sử dụng interface sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dùng, cụ thể như sau:

  • Việc sử dụng interface giúp định nghĩa về sự tương tác giữa người sử dụng và phần mềm.
  • Interface được sử dụng như giao diện với bên ngoài được các abstract class hỗ trợ. Sản phẩm này sinh ra để phục vụ cho sự tương tác này một cách tốt hơn.
  • Một abstract class sử dụng để thực thi một interface. Do đó, các phương thức người dùng sẽ khai bảo bởi interface phải hiển thị trong cùng lớp để quá trình biên dịch được hiệu quả.
  • Dù thực thi được nhiều giao diện khi dùng như 1 lớp interface chỉ kế thừa được từ 1 lớp khác.

Khi nào bạn nên sử dụng interface hay abstract class?

  1. Interface đại diện cho mối quan hệ “like – A” (Ô tô có thể chuyển động).
  2. Class abstract đại diện cho mối quan hệ “IS – A” (Ôtô là Xe)
  3. Tạo một class abstract khi bạn đang cần cung cấp những hướng dẫn cho một class cụ thể.
  4. Tạo một Interface khi bạn cần cung cấp những hành vi bổ sung cho class cụ thể và những hành vì này không bắt buộc đối với class đó.
phân biệt interface và abstract class
phân biệt interface và abstract class

Bảng so sánh giữa interface và lớp trừu tượng

Các điểm khác biệt chung nhất giữa hai khái niệm interface và lớp trừu tượng(abstract class). Những điểm khác biệt này có thể khác nhau tùy theo ngôn ngữ mà bạn sử dụng. Những điểm căn bản như sau:

InterfaceAbstract class
Multiple inheritanceMột class có thể hiện thực nhiều interface.(tạm coi là thừa kế)Không hỗ trợ đa thừa kế
Default implementationKhông thể định nghĩa code xử lý, chỉ có thể khai báo.Có thể định nghĩa thân phương thức, property.
Access ModifiersMọi phương thức, property đều mặc định là public.Có thể xác định modifier.
Adding functionalityMọi phương thức, property của interface cần được hiện thực trong class.Không cần thiết.
Fields and ConstantsKhông

 

 

qa và qc là gì

Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về QA và QC là gì. Hãy cũng mình tìm hiểu nhé.

QA là gì?

QA là viết tắt của Quality Assurance.

QA là người đảm bảo chất lượng sản phẩm chuẩn dựa vào việc đưa ra quy trình làm việc giữa những bên liên quan.

QA là cần làm gì?

  1. Đề xuất, đưa ra quy trình phát triển (development process) sản phẩm phù hợp với yêu cầu bắt buộc cụ thể của từng dự án. Các quy trình này mang thể được vững mạnh dựa trên V-model hay Agile (đa số là Scrum hoặc Lean Development). Hoặc phê duyệt việc vận dụng các quy trình quản lý sẵn có như ISO hay CMMI.
  2. Đưa ra các tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho đa số những bộ phận trong nhóm tăng trưởng sản phẩm.
  3. Kiểm tra, audit việc thực thi quy trình của các phòng ban trong nhóm khiến sản phẩm với đúng quy trình QA đã đề ra không.
  4. Nhắc nhở hàng ngũ lớn mạnh sản phẩm việc tuân thủ theo quy trình làm cho việc đã đưa ra.
  5. Điều chỉnh, thay đổi quy trình phù hợp với từng sản phẩm mà các team đang thực hiện.

Nhiều Công ty vừa và nhỏ, họ không chỉ định 1 vị trí PQA rõ ràng, mà QC Manager/Leader sẽ đảm nhiệm việc đưa ra quy trình làm việc giữa các bên liên quan. Và một lúc quy trình ấy được duyệt  bởi cấp quản lý, thì nó sẽ được duy trì và ứng dụng cho những dự án.

Ví dụ: PQA sẽ sẽ quy định khâu kiểm thử sản phẩm ở công đoạn cuối cùng, kiểm thử sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ sử dụng các tool nào để kiểm thử, đồng thời đưa ra những tiêu chuẩn cho 1 sản phẩm thấp và chưa tốt.

Đây là một vị trí siêu quan trọng, nó quyết định sản phẩm có đặt chuẩn hay không. Do đó, thông thường, chỉ sở hữu những công ty Outsourcing rất lớn như KMS, Harvey Nash, FPT Software… mới tuyển vị trí PQA và chỉ sở hữu 2-3 đầu người cho tất cả các team khiến sản phẩm. Còn lại, tất cả các nhà hàng phần mềm thường tuyển SQA (thường gọi là QC).

qa là gì
qa là gì

Dưới đây là 1 đặc điểm về PQA:

  • Tư vấn về quy trình cho dự án để bảo đảm chất lượng toàn dự án.
  • Kiểm soát việc thực hành quy trình của dự án.
  • Thu nhận và theo dõi những quan điểm phản hồi khách hàng.
  • Thực hiện kiểm phê duyệt lần cuối (Final inspection) đối có các sản phẩm bàn giao cho khách hàng để đảm bảo chất lượng đúng như cam kết.
  • Thực hiện việc đo đạc và phân tích số liệu để kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Cải tiến quy trình.

Kỹ năng buộc phải thiết cho QA là gì?

1. Tính tỉ mỉ

Kỹ năng quan sát là yếu tố quan trọng nhất của nhân viên QA. Ngoài khả năng quan sát tổng thể quy trình để kiểm soát chất lượng, nhân viên QA còn phải sự cẩn thận, tận tường trong từng chi tiết. Chỉ buộc phải một lỗi công nghệ hoặc sơ sót nhỏ cũng có thể làm hỏng cả quy trình sản xuất. Chính vì vậy, họ cần hội tụ những yếu tố chi tiết nhất để hạn chế bỏ sót những lỗi kỹ thuật.

2. Lòng kiên nhẫn

Đức tính cẩn thận, tỉ mỉ là đức tính thể hiện 1 người sở hữu lòng kiên nhẫn. Đặc biệt là một nhân viên QA thì đây là điều đó là không thể thiếu được. Để trở nên một nhân viên QA giỏi thì bạn nên nhẫn nại trong toàn bộ trường hợp. Việc bạn vội vã phê duyệt 1 quá trình nào đấy mà chưa đánh giá kỹ lưỡng có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng, lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc của cả 1 tập thể.

3. Kỹ năng giao tiếp tốt

Những tiêu chí trong “tiêu chuẩn quản lý chất lượng” thường tương đối chuyên sâu và trừu tượng, ko nên ai nghe cũng hiểu được. Chính do đó mà nhân viên QA đòi hỏi kỹ năng giao dịch tốt để mang thể truyền đạt các đề nghị khoa học tới những bộ phận sở hữu tương tác và giải thích được các bước diễn đạt của dự án.

4. Ham học hỏi

Những phần mềm quản lý và kiểm tra đều là vật dụng công nghệ, mà công nghệ thông báo càng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Một viên chức QA buộc phải theo kịp các xu hướng khoa học hiện đại nhất để ko bị lạc hậu. Khi bạn càng biết phổ biến về kỹ thuật kiểm soát chất lượng thì giá trị của bạn trong công ty càng ngày càng được nâng lên.

QC là gì?

QC là người chịu nghĩa vụ thực hiện công tác đánh giá chất lượng phần mềm. Có 2 vị trí QC thường nhật là manual QC (không đòi hỏi kỹ năng lập trình) và automation QC (đòi hỏi kỹ năng lập trình). QC là viết tắt của chữ Quality Control.

Nhiệm vụ của những QC chính yếu là:

  • Tìm hiểu hệ thống, phân tách tài liệu mô tả về hệ thống và mẫu mã test case,và thực hành việc test phần mềm trước khi giao cho khách hàng.
  • Lên kế hoạch kiểm thử (thường do QC Leader thực hiện)
  • Viết Script cho automation test (nếu có vận dụng kiểm thử tự động).
  • Sử dụng những test tool để tạo và thực hiện những test case/script chi tiết.
  • Phối hợp với nhóm lập trình trong việc fix bug và báo cáo chi tiết cho Project Manager hoặc những bên liên quan khác tuỳ dự án.
  • PQA đưa ra quy trình làm cho việc cho team tăng trưởng sản phẩm, trong ấy có khâu Testing, quy định QC kiểm thử sản phẩm ở quá trình nào, dùng công cụ gì, tiêu chuẩn nào là sản phẩm đạt yêu cầu.
  • QC thực thi quy trình mà PQA đề ra.
  • PQA giám sát, theo dõi và đánh giá QC mang thực hiện đúng quy trình không, sau đó chỉnh sửa cho ưa thích có tiến độ, hiện trạng dự án.
  • QC báo cáo kết quả test cho QC Lead/QC Manager, PQA báo cáo kết quả thật thi quy trình phát triển sản phẩm cho Project Manager.
QC là gì
QC là gì

Tuy nhiên, hiện nay hai khái niệm công việc này vẫn còn bị nhầm lẫn rất nhiều. Có những mẩu tuyển dụng QA Engineer nhưng bản chất lại làm mọi công việc của QC như sau:

  • Nghiên cứu bắt buộc và mẫu mã của dự án.
  • Thiết kế test case, viết kịch bản test.
  • Thực thi manual test hoặc automated test.
  • Phối hợp với những bộ phận thúc đẩy để bảo đảm chất lượng dự án/sản phẩm.
  • Quản lý, phân tích, theo dõi và báo cáo kết quả test.

Những kỹ năng quan trọng của QC

Để phát triển thành một nhân viên QC tốt đòi hỏi bạn cần với rất đa dạng kỹ năng cũng như tri thức chuyên môn. Tuy nhiên, với các kỹ năng được kiểm tra là quan yếu hơn cả cho 1 QC mang thể thành công trong công việc.

Kỹ năng code

QC cần có những kiến thức về hầu hết chức năng, khía cạnh của sản phẩm. Như vậy mới review được các yêu cầu của requirement.

Kỹ năng giám sát

QC đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác phân phối phần mềm vì họ sẽ là người trực tiếp kiểm tra từng giai đoạn của giai đoạn sản xuất. Bạn buộc phải phát hiện ra những điểm chưa hoàn thiện, những lỗi trên sản phẩm để đưa ra sản phẩm cuối cùng hoàn thiện nhất. Bộ phận QC nên đảm bảo sản phẩm phải được kiểm soát 100% tại hầu hết các công đoạn.

Do vậy, trường hợp bạn có kỹ năng giám sát thì mới có thể mau chóng phát hiện những lỗi khoa học trong công đoạn được giao. Một  QC trường hợp không sở hữu kỹ năng giám sát tốt sẽ dễ bỏ qua lỗi, gây liên quan nghiêm trọng tới chất lượng sản phẩm.

Kỹ năng giao tiếp

Vì QC khiến cho việc có kĩ năng giao tiếp phổ biến thành viên khác trong team và nhất là công tác truyền đạt ý kiến, phản hồi của mình có Developer, Project Manager.

Kỹ năng quản lý

Đây là một kỹ năng nên thiết cho tất cả các ngành nghề, không riêng gì nghề QC. Kỹ năng quản lý được thể ở việc quản lý những nhân viên bên dưới và cả quản lý bản thân.

Một người quản lý giỏi phải biết được năng lực của cấp dưới, sản xuất nhân viên khiến những công tác yêu thích mang ưu thế của họ, đôn đốc nhân viên hoàn thành công tác đúng tiến độ. Nếu bạn với kỹ năng quản lý thấp thì bạn với thể hoàn tất đúng hạn khối lượng công việc được giao và tăng tính gắn kết trong nhóm.

Về mặt quản lý bản thân, nếu bạn quản lý phải chăng quỹ thời gian, đưa ra quy trình làm cho việc cụ thể, rõ ràng thì bạn sẽ phát huy được hết năng lực của mình.

Xem thêm: Website học lập trình online

QA và QC khác nhau thế nào?

Ở một số doanh nghiệp sử dụng “QA” thay vì QC cần đa dạng người nhầm lẫn QA có QC (Quality Control). Vì vậy, ở trên thị trường xuất hiện 1 số vai trò như PQA (Process Quality Assurance – thực hiện công tác về quy trình) và SQA (Software Quality Assurance – thực hiện công việc kiểm thử).

Trong đó, SQA đóng vai trò như một QC thực thụ, nhiệm vụ việc kiểm thử sản phẩm đang phát triển. Còn PQA mới là người chịu trách nhiệm về việc đưa ra những quy trình làm cho việc trước lúc khởi đầu một dự án.

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ không chỉ định 1 vị trí PQA rõ ràng. QC Manager/Leader sẽ đảm nhiệm việc đưa ra quy trình làm việc giữa các bên liên quan. Một khi quy trình đó được phê chuẩn bởi cấp quản lý thì nó sẽ được duy trì và áp dụng cho các dự án.

Ví dụ: PQA sẽ quy định khâu kiểm thử sản phẩm ở công đoạn cuối cùng. Kiểm thử sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ tiêu dùng những tool nào để kiểm thử… Đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn cho 1 sản phẩm tốt và chưa tốt.

Đây là 1 vị trí rất quan trọng đối với những team khiến cho sản phẩm.

sự khác nhau giữa QA và QC
sự khác nhau giữa QA và QC

Học gì để vươn lên là tester

Kiến thức chung

  • Kiến thức căn bản về máy tính, tin học văn phòng căn bản, cài đặt phần mềm, dùng internet.
  • Kiến thức về lập trình: Căn bản SQL, HTML, CSS. Đây là 3 món tôi nghĩ rất buộc phải thiết lúc khiến test, bạn không cần phải học sâu để viết code nhưng chí ít bắt buộc đọc hiểu được và sở hữu thể chỉnh sửa code đơn giản.
  • Kiến thức tổng quan về test, bao gồm việc hiểu các định nghĩa cơ bản, những thuật ngữ, quy trình lớn mạnh phần mềm, quy trình test. Bạn sở hữu thể học theo cuốn ISTQB Foundation hoặc tham khảo các mục gợi ý sau:
  • What is Software Testing? – Tìm hiểu phần này để biết được testing là gì? các định nghĩa, định nghĩa căn bản về kiểm thử phần mềm.
    • Why is Software Testing Important? – Tại sao testing lại quan yếu và bắt buộc thiết? nếu không với tester thì sản phẩm sẽ ra sao?
    • Software Development life cycle: Vòng đời lớn mạnh phần mềm, vị trí của testing trong những công đoạn vững mạnh sản phẩm.
    • Software Test life cycle: Vòng đời của kiểm thử, vật dụng tự các công việc kiểm thử.
    • Defect Life Cycle: Vòng đởi của lỗi và trạng thái qua những giai đoạn.
    • Quality Assurance vs. Quality control, Verification vs Validation: Phân biêt sự giống nhau và khác nhau giữa 1 số khái niệm.
    • Software Testing Levels: Các mức độ trong kiểm thử, đi từ nhỏ nhất đến những chừng độ cao nhất.
    • Software Testing types: Các mẫu testing thư Functional testing, Non-functional testing, Structural testing, Change related testing.

Phần tri thức bổ sung

Manual Test:

Đây là danh sách các kiến thức bạn buộc phải chọn hiểu sâu thêm giả dụ sẽ làm cho test theo hướng manual.

  • Create a Test Plan: Các thành phần nên sở hữu trong một test plan cơ bản, bí quyết viết test plan.
  • Design Test case: Cách tạo và viết một testcase thông dụng.
  • Test Design Techniques: Các kỹ thuật ngoại hình testcase, giúp cho testcase hiệu quả và hợp lý hơn.
  • Test reporting, Daily status reports – cách viết report để báo cáo kết quả test của mình.
  • Defect management: Finding defects, Logging defects, Tracking and managing defects – Học bí quyết report & quản lý một bug cũng như tiêu dùng tools tracking thông dụng như Jira, Mantis, Bugzilla, Application Lifecycle Management (ALM).
  • Mobile application testing (iOS, Android, Windows Phone): Cách cài đặt và test vận dụng mobile, phương pháp giả lập vật dụng điện thoại trên máy tính.
  • Windows, Website testing & Tools support: Cách test 1 ứng dụng desktop, một trang web và fake lập các trình duyệt khác nhau trên máy tính.
  • Risk based testing process and implementation: Đánh giá rủi ro trong kiểm thử, đây là phần tăng nhưng cũng buộc phải mua hiểu qua.
  • Coding: SQL, HTML, CSS.

Automation Test:

  • Học thêm về lập trình: Java, C# (.Net) là hai ngôn ngữ căn bản mà những người làm cho automation hay sử dụng, không tính ra với các ngôn ngữ khác sử dụng để hỗ trợ như AutoIT, Python.
  • Học về các Automation Tool/Framework nhiều như: Ranorex, Selenium, Appium, TestComplete.
  • Các Tools khác như: Jmeter, SoapUI.
.net framework là gì

Khi sử dụng windows có thế bạn đã nghe nói về .NET của microsoft. Có thể là bạn thấy nó trong danh sách chương trình đã cài đặt mà không hệ hay biết. Bạn quan tâm và muốn tìm hiểu xem .NET framework là gì? mà hệ điều hành của bạn lại cần tới nó. Hãy cũng mình tìm hiểu về .NET qua bài viết này nhé.

NET Framework là gì?

NET là một nền tảng lập trình và thực thi ứng dụng trên hệ điều hành Windows. Được tạo bởi Microsoft giúp nhà phát triển có thể sử dụng để tạo các ứng dụng dễ dàng hơn.

Tại sao .NET Framework được tạo ra

Để xây dựng một phần mềm máy tính, các lập trình viên cần phải viết các câu lệnh bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Các mã lệnh này sẽ giúp người dùng giao tiếp với máy tính và giúp cho máy tính hiểu được người dùng đang yêu cầu điều gì.

Nhưng, các thao tác càng phức tạp càng yêu cầu nhiều câu lệnh. Làm tốn rất nhiều thời gian của lập trình viên. Vì vậy, .Net Framework đã ra đời nhằm khắc phục vấn đề này.

Nền tảng .NET FRAMEWORK này chứa rất nhiều các câu lệnh đã được viết sẵn bởi Microsoft. Lập trình viên chỉ cần sử dụng những câu lệnh có sẵn này để tạo nên chương trình phần mềm.

Giúp quá trình phát triển phần mềm được nhanh chóng và hiệu quả hơn. .Net Framework là công cụ không thể thiếu được đối với các lập trình viên phần mềm trên máy tính.

.NET Framework có tác dụng gì?

NET Framework được Microsoft xây dựng và phát triển từ những năm 1990, nhằm mục đích thiết lập một hệ thống thư viện lập trình lớn, giúp giản hóa việc viết ứng dụng bằng cách cung cấp các thành phần được xây dựng sẵn.

Hiểu đơn giản, NET Framework là những đoạn code được thiết kế sẵn từ trước. Khi cài đặt nó trên máy tính sẽ giúp máy tính sử dụng một phần mềm bất kỳ trên nền tảng riêng, độc lập với phần cứng và ngôn ngữ lập trình. Có một số phần mềm, nếu như không có NET Framework sẽ không thể cài đặt được.

Kiến trúc của .Net Framework

kiến trúc .net framework
kiến trúc .net framework

 

.NET Framework quan trọng trong máy tính vì?

Những lý do bên dưới sẽ giúp bạn hiểu hơn vềsự quan trọng của .NET Framework trong máy tính.

.NET framework quang trọng vì sao
.NET framework quang trọng vì sao

Nâng cao nǎng suất, hiệu quả cho các nhà phát triển

Đây là một đặc điểm quan trọng của Net Framework.

Nhờ sự ra đời của nền tảng này. Khi sử dụng .NET Framework có sẵn, thì lập trình viên có thể loại bỏ các khâu lập trình không cần thiết và tập trung vào viết các logic của ứng dụng.

Giúp tiết kiệm được thời gian thực hiện các giao dịch tự động và dễ dàng sử dụng trong việc quản lý bộ nhớ một cách tự động hiệu quả.

Sự hợp nhất thông qua các chuẩn Internet công cộng

Giúp những ứng dụng trong tương lai luôn được hỗ trợ cho các chuẩn internet được tích hợp chặt chẽ với các giao thức. Mà người dùng không bắt buộc phải hiểu rõ về cơ sở hạ tầng của nó.

Hỗ trợ đa đạng ngôn ngữ lập trình

Mỗi ứng dụng lại sử dụng các ngôn ngữ khác nhau vì mỗi ngôn ngữ đều có những ưu điểm riêng biệt. .NET Framework cho phép những ứng dụng hiện nay được viết trong nhiều ngôn ngữ lập trình và có thể tích hợp chúng lại với nhau một cách chặt chẽ.

Khi sử dụng .NET Framework người dùng sẽ tận dụng các lợi ích của kỹ năng phát triển sẵn có.

Bảo mật chặt chẽ

Một trong những vấn đề quan trọng liên quan đến Internet hiện nay đó chính là bảo mật thông tin.

Hệ thống kiến trúc của .NET Framework rất bảo mật vì được thiết kế từ dưới lên giúp đảm bảo cho các ứng dụng và dữ liệu được bảo vệ thông qua một mô hình bảo mật rất an toàn.

Tận dụng tối đa những dịch vụ của hệ điều hành

Hệ điều hành Windows cung cấp cho kì nền tảng nào những dịch vụ có sẵn như:

  • Truy cập dữ liệu
  • Bảo mật tích hợp và giao diện tương tác người dùng.

.NET Framework đã tận dụng lợi ích này để có thể hướng người dùng theo các sử dụng dễ dàng nhất.

Xem thêm: Entity framework là gì?

Cách sử lý khi gặp vấn đề với .NET?

Nếu bạn đang sử dụng các phiên bản Windows mới hiện nay. Có lẽ, bạn sẽ không gặp sự cố nào với .NET. Nhưng, ở  các phiên bản Windows cũ hơn (như XP và Vista), bạn thường phải gỡ cài đặt và cài đặt lại các phiên bản .NET khác nhau.

Bạn cũng cần phải kiểm tra để đảm bảo rằng các phiên bản .NET phù hợp đã được cài đặt cho các ứng dụng cần chúng. Hiện nay, Windows sẽ xử lý những vấn đề đó cho bạn.

Nghĩa là, nếu bạn gặp vấn đề liên quan đến .NET framework, bạn có thể thực hiện vài bước sau đây:

Đầu tiên, bạn cần đảm bảo rằng Windows máy tính của bạn có tất cả các bản cập nhật mới nhất. Nếu có bản cập nhật của .NET Framework, bạn cần cập nhật nó.

Bạn cũng có thể thử loại bỏ những phiên bản .NET Framework ra khỏi windows rồi sau đó thêm chúng lại.

Nếu bạn đã thực hiện hai bước đó mà vẫn không hoạt động. Bạn hãy thể thử quét các file hệ thống bị hỏng ở trong Windows.

công cụ .NET Framework Repair của Microsoft
công cụ .NET Framework Repair của Microsoft

Nếu như tất cả các cách trên không có hiệu quả. hãy thử tải xuống, chạy công cụ .NET Framework Repair của Microsoft. Công cụ này giúp bạn khắc phục sự cố thường gặp với việc thiết lập, cập nhật lên .NET mới. Nó có thể tự động khắc phục bất kỳ sự cố nào bạn đang gặp phải.

Download NET Framework ở đâu?

Hiện nay, Microsoft .NET Framework được cung cấp từ rất nhiều từ các nguồn trên mạng Internet. Chúng ta có thể tìm kiếm trên google một cách dễ dàng. Những, .NET quan trọng nên cũng có những kể xấu cài mã độc, virus vào để đánh cắp thông tin người dùng, gây nguy hiểm tới dữ liệu trong máy và các tài khoản cá nhân.

Có thể download tại trang Microsoft: https://dotnet.microsoft.com/download/dotnet-framework

Cài đặt .NET Framework thế nào?

Việc cài đặt NET Framework tương đối đơn giản. Chỉ cần tải về và chạy cài đặt như với các phần mềm bình thường khác.

Nhưng hiện nay, hầu hết các máy tính Windows hiện tại đều cài sẵn .NET Framework, cũng có thể phiên bản bạn đang sử dụng đã lỗi thời. Bạn có thể cài .NET Framework thông qua Windows Update.

Với Windows 8,  đã có một .NET Framework phiên bản 4 mới được thiết kế lại hoàn toàn đi kèm với nó.  Nó được thiết kế sao cho có thể chạy song song với phiên bản 3.5 trên cùng một máy tính. Khi đó, các ứng dụng được viết từ phiên bản 3.5 trở xuống sẽ yêu cầu cài đặt phiên bản 3.5 và các ứng dụng được viết cho phiên bản 4 trở lên sẽ cần cài đặt phiên bản 4. Vì vậy, người dùng không thực sự phải lo lắng về những cài đặt đó nữa. Windows sẽ xử lý tất cả cho bạn.

Windows 8 và Windows 10 gồm các phiên bản 3.5 và 4. Khi cài đặt ứng dụng, nó sẽ cần một phiên bản .NET và Windows sẽ tự động thêm vào. Bạn cũng có thể tự thêm nó vào Windows bằng cách truy cập các tính năng tùy chọn của Windows. Bạn có tùy chọn để thêm phiên bản 3.5 và phiên bản 4.6 tùy nhu cầu sử dụng.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của mình.

entity framework là gì

Việc viết mã và quản lý bằng mã ADO .Net để truy cập dữ liệu là một công việc thật nhàm chán và tẻ nhạt. Chính vì vậy, Microsoft đã cung cấp một O/RM framework đặt tên là “Entity Framework” để tự động hóa các hoạt động liên quan đến CSDL giúp bạn xây dựng ứng dụng đơn giản hơn. Hãy cũng mình tìm hiểu về Entity Framework là gì nhé.

Entity Framework là gì?

Entity Framework ra đời nhằm hỗ trợ sự tương tác giữa các ứng dụng trên nền tảng .NET với các cơ sở dữ liệu quan hệ. Hay, Entity Frmework chính là công cụ giúp ánh xạ giữa các đối tượng trong ứng dựng, phần mềm của bạn với các bảng của một cơ sở dữ liệu quan hệ.

Hay một định nghĩa khác về Entity Framework:

Entity Framework là một khung ORM(Object Relational Mapper) mã nguồn mở cho các ứng dụng .NET được Microsoft hỗ trợ. là 1 phần của .NET Framework. là một Open source ORM Framework.

Note: ORM là một công cụ tự động tạo ra các Objects trong ứng dụng từ tables,views, store procedures của một Relational Database.

Emntity Framework giúp các nhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng đối tượng với ít mã hơn so với các ứng dụng truyền thống. Lợi ích lớn nhất của nó là giúp lập trình viên giảm thiểu việc lập trình mã nguồn để thực hiện truy cập và tương tác với cơ sở dữ liệu.

Hiện nay, Entity framwork là 1 framework mạnh để phát triển ứng dụng Web với sự hỗ trợ đông đảo của cộng đồng.

Lịch sử ra đời

Entity Framework được cho ra mắt vào năm 2008. Nhờ sự ra đợi của nó việc truy vấn cơ sở dữ liệu quan hệ trở lên đơn giản, dễ học, giúp giảm bớt thời gian phát triển dự án xuống đáng kể.

Lịch sử phiên bản EF 6

EF 6 2013 .NET 4.0 & .NET 4.5, VS 2012
EF 5 2012 .NET 4.0, VS 2012
EF 4.3 2011 .NET 4.0, VS 2012
EF 4.0 2010 .NET 4.0, VS 2010
EF 1.0 (hoặc 3.5) 2008 .NET 3.5 SP1, VS 2008

Lịch sử phiên bản lõi(core) của EF

EF Core 2.0 tháng 8 năm 2017 .NET Core 2.0, VS 2017
Lõi EF 1.1 Tháng 11 năm 2016 .NET Lõi 1.1
EF Core 1.0 tháng 6 năm 2016 .NET Core 1.0

Tại sao lại sử dụng Entity Framework?

Sử dụng Entity Framework sẽ đem lại những lợi ích sau:

  • Nếu bạn thực hiện truy vấn dữ liệu. Bạn có thể sử dụng Linq to Entitiesđể thao tác với objects được sinh ra từ Entity Framework, nghĩa là bạn không phải viết code sql.
  • Việc update các classes,commands dễ dàng mỗi khi cơ sở dữ liệu có sự thay đổi, điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể.
  • Entity Frameworksẽ tự động tạo ra các classes, commands tương ứng cho việc select, insert, update,delete dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Entity Framework tự động tạo ra các classes cho việc truy suất cơ sở dữ liệu giúp lập trình viên giảm được thời gian viết code thao tác với database. Hỗ trợ bạn không phải mất quá nhiều thời gian cho việc viết code để thao tác với database.

Xem thêm: WPF là gì?

Cấu trúc của Entity Framework

Cấu trúc được mô tả đơn giản qua hình sau:

cấu trúc entity framework
cấu trúc entity framework

EDM (Entity Data Model):

EDM bao gồm 3 phần :

  • Conceptual Model: Chứa các model class và các quan hệ của nó. Nó độc lập với thiết kế bảng CSDL của bạn.
  • Mapping: gồm có thông tin về cách Conceptual model kết nối với Storage model.
  • Storage Model: Đây là database design model bao gồm các bảng, views, stored procedures, và những quan hệ và các khóa.

LINQ to Entities:

Là ngôn ngữ truy vấn sử dụng để viết các truy vấn tới object model. Trả về các thực thể được định nghĩa bên trong Conceptual model.

Entity SQL:

Đây là một ngôn ngữ truy vấn khác, nó giống LINQ to Entities.

Object Service:

Object service sẽ có trách nhiệm trong việc cụ thể hóa quá trình chuyển đổi dữ liệu trả về từ một entity client data provider tới một entity object structure.

Entity Client Data Provider:

Nhiệm vụ chính của nó là chuyển đổi L2E hoặc những truy vấn Entity SQL vào một truy vấn SQL. Nó được hiểu bởi CSDL cơ bản. Giao tiếp với ADO.Net data provider lần lượt gửi và nhận dữ liệu từ CSDL.

ADO.Net Data Provider:

Thực hiện giao tiếp với CSDL bằng sử dụng chuẩn ADO.Net.

Các tình huống dùng Entity Framework?

Entity framework là rất hữu ích trong 3 tình huống sau:

Database First: Đầu tiên là nếu bạn đã có một CSDL hoặc muốn thiết kế CSDL trước khi làm các phần khác của ứng dụng.

Database First entity framework
Database First entity framework

Code First: Thứ hai là bạn muốn tập trung vào các domain class rồi  mới tạo CSDL từ các domain class đó.

Code First entity framework
Code First entity framework

Model First: Thứ ba là bạn muốn thiết kế schema của CSDL trên visual designer rồi mới tạo CSDL và các class.

Model First entity framework
Model First entity framework

Hướng dẫn tạo project và cài đặt Entity Framework trong C#

1. Tạo project C#: 

Mở Visual Studio -> tạo một project

tạo project c#
tạo project c#

2. Cài đặt Entity Framework

Trong mục Solution Explorer, chuột phải lên project -> chọn Manage NuGet Packages…

Cài đặt Entity Framework
Cài đặt Entity Framework

Click Entity Framework -> chọn Install

setting entity framework
setting entity framework

Ấn Ok để cài đặt.

cài đặt entity fw
cài đặt entity fw

Sau đó bạn ấn Chọn I Accept.

Khi cài đặt thành công, sẽ hiển thị thông báo này ở visual

setup entity framework done
setup entity framework done

3. Chuẩn bị cơ sở dữ liệu

Mở SQL Server Management Studio -> kết nối đến server

tạo cơ sở dữ liệu
tạo cơ sở dữ liệu

Tạo một cơ sở dữ liệu tên EntityDB

tạo entity database
tạo entity database

Trong CSDL tạo một table tên Student gồm có 4 column là StudentID, StudentName, StudentGender và Address

database entity student
database entity student

4. Sử dụng Entity Framework

Tạo ADO.NET Entity Data Model

Trong Solution Explorer, chuột phải lên project -> chọn Add -> chọn New Item…

ADO.NET Entity Data Model
ADO.NET Entity Data Model

Chọn Visual C# Items -> chọn ADO.NET Entity Data Model -> nhập DatabaseFirstModel -> chọn Add

database first-model
database first-model

 

Chọn  EF Designer from database -> chọn Next

connect entity db
connect entity db

Chọn kết nối hiện tại có hoặc chọn New Connection để thiết lập một kết nối mới.

choose data connection
choose data connection

Trong trường hợp bạn chọn New Connection… -> chọn tên máy chủ (Server name), chọn cơ sở dữ liệu (Database name) -> chọn OK

chọn db name
chọn db name

Chọn Next

db connect end
db connect end

Chọn table và chọn Finish

finish connect db
finish connect db

Xong ấn Ok thêm một lần nữa.

Kết quả sau khi hoàn thành:

kết quả entity framework
kết quả entity framework

Bạn cần lưu DatabaseFirstModel.edmx trước khi viết code

5. Viết code:

Mở Program.cs và nhập code như sau:

viết code entity framework
viết code entity framework

Thêm dữ liệu vào SQL

data entity framework
data entity framework

Chạy chương trình:

Kết quả

kết quả chạy chương trình entity
kết quả chạy chương trình entity

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình.

Tham khảo nguồn: https://giasutinhoc.vn/huong-dan-thuc-hanh/huong-dan-csharp/huong-dan-su-dung-entity-framework-trong-c/