Hiện nay, Facebook là mạng xã hội có lượng thành viên cũng như người dùng lớn nhất thế giới. Chính vì vậy mà việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm trên facebook là rất hiệu quả để nhiều người người biết đến sản phẩm và dịch vụ của bạn với cộng đồng. Vậy nên việc tạo một fanpage facebook là hết sức cần thiết để giới thiệu cho nhiều người biết đến sản phẩm của bạn hơn.

1. Fanpage là gì? Chức năng của fanpage

Bạn có thể đưa thương hiệu của mình “giao tiếp” với những người dùng Facebook một cách dễ dàng và hiệu quả.

Theo thống kê, tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2017, Facebook có 2,01 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng.

Theo thống kê từ Wordstream – Facebook đang đạt mốc với 1,32 tỷ người dùng hoạt động hàng ngày, Facebook là nền tảng xã hội được sử dụng rộng rãi nhất thế giới ở thời điểm hiện tại.

Đối với những ai muốn bán hàng đi quốc tế, hoặc tham gia các chương trình tiếp thị liên kết thì không phải lo lắng vì Facebook hiện có 101 ngôn ngữ và hơn 300.000 người dùng đã hỗ trợ dịch thuật.

2. Làm cách nào để sở hữu 1 fanpage facebook?

Bạn muốn có fanpage facebook phục vụ bán hàng, quảng bá thương hiệu thì có 2 cách để bạn có thể sở hữu nó nhanh chóng đó là :

  • Bạn có thể lựa chọn mua fanpage facebook
  • Tự tạo lập fanpage:

Rất dễ dàng để bạn có thể tạo lập 1 fanpage facebook cho riêng bản thân mình.

Bạn có thể đặt tên, đặt URL theo ý muốn của mình, sau đó đăng những nội dung thu hút để có thể tìm kiếm khách hàng, người quan tâm chủ đề của bạn cho page của mình.

Khi bạn tạo fanpage bạn hoàn toàn không mất 1 khoản phí nào nhưng bạn cũng nên biết với cách tự tạo lập thì khá là khó cũng như mất thời gian để bạn có thể thu hút được lượng fan – like lớn. Trong khi đó chính là 1 yếu tố quan trọng đối với sự phát triển trên page của bạn.

3. Các bước tạo ra 1 trang fanpage cho riêng mình(tạo fanpage trên máy tính):

Bước 1:

Tại giao diện Facebook người dùng nhấn vào Tang ở phía bên trái rồi chọn tiếp vào Trang.

tạo fanpage facebook
tạo fanpage facebook

Bước 2:

Sau đó chúng ta lựa chọn Tạo trang mới như hình bên dưới.

tạo trang trên facbook bước 2
tạo trang trên facbook bước 2

Bước 3:

Nhập đầy đủ thông tin về trang: Tên trang, hạng mục, mô tả về trang của bạn.

tạo trang trên facbook bước 3
tạo trang trên facbook bước 3

Bước 4:

Ấn tạo trang và trang của bạn đã được tạo thành công.

tạo fanpage trên facbook bước 4
tạo fanpage trên facbook bước 4

Sau khi tạo fanpage facebook bạn nên cập nhập thêm hình ảnh đại diện, ảnh bìa, thêm website của bạn nếu có, chia sẻ với bạn bè để mọi người biết tới fanpage của bạn nhiều hơn nữa.

Xem thêm :Cách đổi tên fanpage facebook

4. Các bước cần làm khi tạo xong Fanpage Facebook

Vạch rõ mục đích cho fan page của bạn

Bạn cần xác định rõ ràng bạn đang muốn làm gì với Facebook fan page của mình.

Bạn thấy đối thủ trực tiếp của bạn có một fan page đang phát triển chóng mặt về lượng fan và bạn muốn tham gia vào cuộc chiến tăng fan?

Hay bạn muốn xây dựng fan page có thật nhiều like để khi bạn post thông tin sản phẩm, dịch vụ của bạn lên sẽ có nhiều người biết đến?

Định hướng nội dung cho fan page

Bạn cần gạch đầu dòng những mảng nội dung chính mà bạn muốn chia sẻ lên fan page, bao gồm:

  • Các nội dung liên quan trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ của bạn.
  • Các nội dung liên quan gián tiếp đến vấn đề mà sản phẩm, dịch vụ của bạn đang giải quyết.

Quy trình quản lý fan page

Kế hoạch nội dung chi tiết cho fan page: tốt nhất bạn lập kế hoạch nội dung fan page theo tuần.

Bạn sẽ cần trả lời các thắc mắc của fan về sản phẩm/dịch vụ của mình.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm tới chia sẻ của mình.

Lập trình viên viết ra những phần mềm, những ứng dụng, phần mềm tốt đòi hỏi lập trình viên phải cần có những kĩ năng, kinh nhiệm, từng chải qua nhiều dự án. Để viết được những phần mềm như vậy bạn cần học nhiều thứ và điều bạn cần học trong số đó là tìm hiểu nguyên tắc SOLID.

SOLID là gì?

Hiểu một cách đơn giản, những nguyên tắc SOLID giúp cho các lập trình viên phát triển, xây dựng ra các phần mềm dễ dàng và clean hơn, dễ dàng bảo trì và sửa đổi khi quy mô của phần mềm phát triển lớn hơn, phức tạp hơn.

SOLID là viết tắt của 5 chữ cái đầu trong 5 nguyên tắc này:

  • Single responsibility priciple
  • Open/Closed principle
  • Liskov substitution principe
  • Interface segregation principle
  • Dependency inversion principle

Vì sao chúng ta cần áp dụng SOLID trong phần mềm

Mỗi loại design pattern hoặc principle được tổng hợp lại nhằm mục đích để giải quyết những bài toán thường gặp hay những bài toán lặp đi lặp lại trong quá trình thực hiện phát triển phần mềm. Nguyên tắc SOLID sinh ra với mục đích tương tự như vậy, chúng giúp phần mềm hoạt động tốt hơn.

Khi áp dụng SOLID vào việc phát triển phần mềm, ứng dụng thì phần mềm các bạn tạo ra sẽ dễ hiểu, dễ duy trì và linh hoạt hơn.

Quá trình ra đời của SOLID?

Lập trình hướng đối tượng (object oriented programming – OOP) là một mô hình lập trình được sử dụng nhiều hiện nay. Các tính chất hướng đối tượng đáng chú ý như là:

  • Tính trừu tượng
  • Tính đóng gói
  • Tính kế thừa
  • Tính đa hình

Những tính chất của hướng đối tượng này giúp chúng ta xây dựng được các chương trình giải quyết được nhiều vấn đề cụ thể khác nhau. Hầu hết lập trình viên đều đã biết các tính chất này của OOP, nhưng cách thức để phối hợp các tính chất này với nhau để tăng hiệu quả của ứng dụng thì không phải ai cũng nắm được. Một trong những chỉ dẫn(hướng dẫn) để giúp chúng ta sử dụng được OOP hiệu quả hơn đó là thực hiện theo nguyên tắc SOLID.

5 nguyên tắc của SOLID

1. Nguyên tắc trách nhiệm đơn lẻ (Single Responsibility Principle)

Có thế có nhiều cách để có thể đánh giá chất lượng code của một chương trình. Nhưng yêu cầu quan trọng là code của chương trình(ứng dụng) phải có khả năng bảo trì được (maintainable).

1.1 Nguyên tắc trách nhiệm đơn lẻ là gì?

Một class chỉ nên thực hiện một công việc. Nói cách khác, một class chỉ nên thực hiện một công việc, thay vì thực hiện nhiều việc trong một class thì chúng ta có thể cho mỗi class thực hiện một công việc.

1.2 Tại sao cần phải đơn lẻ?

Nếu một class có quá nhiều chức năng cũng sẽ trở nên cồng kềnh và phức tạp hơn. Cùng với sự phát triển của ứng dụng, các requirement liên tục thay đổi dẫn tới sự thay đổi của code. Nếu một class quá nhiều chức năng sẽ rất khó thay đổi, tốn nhiều thời gian cho việc sửa chữa hơn và gây thể ảnh hưởng tới các module đang chạy.

1.3 Làm sao để Đơn lẻ ?

Về cơ bản, chúng ta cần phải thiết kế các module, các class sao cho đơn giản nhất có thể, mỗi module chỉ thực hiện một chức năng cụ thể duy nhất.

1.4 Ví dụ

solid viết code
solid viết code

Việc chia nhỏ ra như vậy ta thấy rằng có thể dễ dàng gọi đến lớp tương ứng với từng công việc

nguyên tắc solid
nguyên tắc solid

1.5 Kết luận

Nguyên tắc này nghe có vẻ đơn giản, nhưng thực ra cần nhiều thời gian để có thể sử dụng thành thục nguyên lý này. Tuy nhiên cũng không nên vội vàng, hãy để thời gian để bạn hiểu rõ được ý nghĩa thực sự của nguyên lý này.

2. OCP Nguyên tắc đóng mở (The Open-Closed Principle)

2.1 Nguyên tắc đóng mở là gì?

“Cần hạn chế việc chỉnh sửa bên trong một Class hoặc Module có sẵn, thay vào đó hãy xem xét mở rộng chúng.”

Có hai vấn đề cần quan tâm tới trong nguyên tắc này:

  • Hạn chế sửa đổi: Có nghĩa là không nên chỉnh sửa mã code của một module hoặc class có sẵn, vì làm như vậy sẽ ảnh hưởng tới tính đúng đắn của chương trình.
  • Ưu tiên mở rộng: Khi ứng dụng của bạn cần phát triển thêm tính năng mới, ta nên kế thừa và mở rộng các module/class có sẵn thành các module con lớn hơn. Các module/class con vừa có các đặc tính của lớp cha (đã được kiểm chứng đúng đắn) và bổ sung tính năng mới phù hợp với yêu cầu.

2.2 Ứng dụng

Nguyên tắc OCP xuất hiện khắp mọi ngóc ngách trong việc lập trình. Ứng dụng cơ bản của nguyên lý này là hệ thống plug-in(cho Eclipse, Visual Studio, add-on Chrome…). Để thêm các tính năng mới cho phần mềm, chỉ việc cài đặt các plug-in này, không cần can thiệp gì đến source code sẵn có.

3. Nguyên tắc phân vùng Liskov (The Liskov Substition Principle)

3.1 Nguyên tắc đóng mở là gì?

“Trong một chương trình, các object của class con có thể thay thế class cha mà không làm thay đổi tính đúng đắn của chương trình”.

3.2 Chúng ta hãy xem ví dụ sau đây:

nguyên tắc phân vùng
nguyên tắc phân vùng

Chúng ta có class Square kế thừa Rectangle

nguyên tắc phân vùng 2- solid
nguyên tắc phân vùng 2

4. Nguyên tắc phân tách giao diện (Interface Segregation Principle)

“Nếu Interface quá lớn thì nên tách thành những interface nhỏ hơn, với nhiều mục đích cụ thể.”

Nhờ thiết kế này, chúng ta không còn phải lo lắng tới việc phải implement những hàm không cần thiết. Sẽ dễ dàng kiểm soát được việc mở rộng hơn.

5. Dependency inversion principle

Nguyên tắc này được phát biểu như sau:

-Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các modules cấp thấp. Cả 2 nên phụ thuộc vào abstraction.

-Interface (abstraction) không nên phụ thuộc vào chi tiết, mà ngược lại. ( Các class giao tiếp với nhau thông qua interface, không phải thông qua implementation.)

Có thể hiểu như sau:

Những thành phần trong 1 chương trình chỉ nên phụ thuộc vào những cái trừu tượng (abstraction).
Những thành phần trừu tượng không nên phụ thuộc vào các thành phần mang tính cụ thể mà nên ngược lại.

Xem thêm: Design pattern là gì?

Trên đây là những nguyên tắc thiết yếu cần có trong lập trình. Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình.

Tham khảo thêm tại: https://en.wikipedia.org/wiki/SOLID