Google Authenticator một phương pháp phổ biến được nhiều người dùng lựa chọn để bảo vệ tài khoản sàn giao dịch vì nó rất dễ sử dụng với tính năng bảo mật dưới dạng TOTP ( Mật khẩu thời gian – thay đổi sau 30s). Vậy thực chất Google Authenticator là gì? Cùng Chiasekynang tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết ngắn dưới đây nhé. 

Google Authenticator là gì? 

Google Authenticator là một ứng dụng được tạo ra với mục đích giúp các bạn bảo mật tài khoản một cách tối ưu nhất. Được thiết kế như một trình xác thực, tạo mã code hoạt động dựa trên phần mềm của Google.

Google Authenticator là gì?
Google Authenticator là gì?

Nếu người dùng kết nối Authenticator với bất kỳ tài khoản nào đó, ứng dụng này sẽ tạo ra một mã code với 6 chữ số có hiệu lực sử dụng trong vòng 30 giây.  Điều này cũng có nghĩa là bạn phải nhập chính xác cả mật khẩu tài khoản thường dùng và mã code này. Thì mới có thể đăng nhập được vào tài khoản. Cứ sau 30 giây mã code mới lại tiếp tục tạo mới, nếu bạn không sử dụng. 

Tại sao bạn nên sử dụng Google Authenticator ngay hôm nay?

Hiện nay, các tin tặc hoành hành ngày càng tinh vi hơn, những thông tin thu thập trái phép ngày một nhiều. Vì thế, bạn cần nâng cao ý thức bảo vệ hệ thống tài khoản đang dùng của mình. Và Google Authenticator là một trong những phần mềm cực kỳ hữu ích để bạn tăng cường lớp bảo vệ cho tài khoản quan trọng này. 

Dưới đây là một số lý do bạn nên sử dụng phần mềm này ngay hôm nay.

Củng cố lớp bảo mật cho hệ thống tài khoản

Google Authenticator kết hợp thuật toán tạo mật khẩu một lần và mật khẩu dựa trên HMAC. Tức là, mỗi khi đăng nhập vào tài khoản đã liên kết với Authenticator bạn phải sử dụng thêm cả mật khẩu một lần có hiệu lực trong vòng 30 giây.

Tại sao nên sử dụng Google Authenticator để bảo mật tài khoản
Tại sao nên sử dụng Google Authenticator để bảo mật tài khoản

Vì thế, cho dù các hacker có hack được tài khoản của bạn thì cũng không thể đăng nhập được. Vì mật khẩu do Authenticator tạo ra chỉ gửi về thiết bị đã cài đặt ứng dụng. Do đó, nếu vẫn sử dụng thiết bị đó, tài khoản đã liên kết với Google Authenticator gần như không thể bị mất.

Hoàn toàn Free

Bạn đang lo lắng khi sử dụng trình bảo mật Google Authenticator sẽ mất nhiều phí. Ngược lại, trình bảo mật này bạn được sử dụng hoàn toàn miễn phí. Đây là ứng dụng do Google phát triển nhằm hỗ trợ người dùng cải thiện cấp độ bảo mật cho hệ thống tài khoản đang dùng. Do đó, khi cài đặt ứng dụng này bạn sẽ không phải mất bất kỳ khoản phí nào. 

Dễ sử dụng

Nếu bạn đã từng trải nghiệm Authenticator thì bạn sẽ nhận thấy rằng. Ứng dụng này rất dễ sử dụng, giao diện trên cả điện thoại và máy tính đều thiết kế theo hướng thân thiện, dễ thao tác cho người dùng. Chỉ sau vài bước cài đặt cơ bản là bạn có thể sử dụng các chức năng bảo mật này rồi. 

Tương thích với nhiều thiết bị

Có thể nói, Google Authenticator tương thích với mọi thiết bị di động chạy hệ điều hành Android và iOs. Ứng dụng này đã có sẵn trên kho áp CH Play và App Store. Do đó, bạn có thể tải và cài đặt về máy bất kỳ lúc nào.

Ngoài ra, Authenticator còn có thể cài đặt trên cả máy tính. Giúp bạn có thể sử dụng trên tất cả các thiết bị của mình một cách vô cùng tiện lợi. 

Hướng dẫn cài đặt Google Authenticator trên điện thoại.

Cách cài đặt trên iPhone và các thiết bị Android là tương tự như nhau, bạn chỉ cần thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tải về điện thoại cài đặt, sau đó mở ứng dụng Google Authenticator click dấu ( + ) phía trên cùng góc bên phải.
  • Bước 2: Nhấn vào “ Scan barcode ” ở phía cuối màn hình để quét mã QR là xong.

Hướng dẫn cài đặt ứng dụng Google Authenticator cho tài khoản Google 

Google Authenticator có thể sử dụng trên mọi thiết bị
Google Authenticator có thể sử dụng trên mọi thiết bị
  • Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Google sau đó truy cập qua link https://myaccount.google.com/
  • Bước 2: Bật phần xác minh 2 bước lên.
  • Bước 3: Nhấn chọn “ Bắt đầu ”
  • Bước 4: Nhập mật khẩu để tiếp tục.
  • Bước 5: Chọn Try it để thiết lập xác minh trên điện thoại.
  • Bước 6: Sau khi nhập mã xác minh xong nhấn chọn “tiếp tục” và Turn on.
  • Bước 7: Đăng nhập lại và nhập 6 số được nhận từ tin nhắn sau đó nhấn chọn đăng nhập.
  • Bước 8: Mục 2-Step Verification nhấn chọn Setup ở mục Authenticator app.
  • Bước 9: Chọn “setup” xong, nhấn chọn phần mềm của điện thoại bạn rồi chọn Next.
  • Bước 10: Quét mã QR.
  • Bước 11: Nhập đủ 6 số vào ô khi đã hoàn thành Google Authenticator và nhấn “Verify”.
  • Bước 12: Chọn Done.

Cách cài đặt ứng dụng Google Authenticator trên Chrome

  • Cài đặt Authenticator sau đó add to Chrome.
  • Mở mã QR code để xác thực 2 lớp của tài khoản Google.

Hướng dẫn sử dụng Google Authenticator

Loại tài khoản nào khi xác thực 2FA chỉ cần bạn mở app lên chọn dấu “+”ở trên cùng màn hình. Tiếp theo vào chọn “ Scan barcode” ở bên dưới để quét QR.

Các bạn nên lưu lại mã để dự phòng khi có sự cố xảy ra, cẩn thận hơn thì nên chụp lại mã QR trước khi quét vì khi bạn quét mã QR thì mã QR đó sẽ được reset thành mã QR khác.

Cách đồng bộ Google Authenticator trên một thiết bị mới

Cách cài đặt và sử dụng khá đơn giản
Cách cài đặt và sử dụng khá đơn giản
  • Bước 1: Đăng nhập Google Authenticator trên thiết bị mới.
  • Bước 2: Nhấn vào nút bút chì bên cạnh Authenticator.
  • Bước 3: Chọn thiết bị mới của bạn và quét mã QR trên đó.
  • Bước 4: Nhập mã xác thực.

Lưu ý: Việc chuyển đổi thiết bị khác mà ứng dụng Authenticator.

liên kết sẽ giữ nguyên mật khẩu hiện tại và không yêu cầu mã dự phòng nào trong quá trình chuyển đổi.

Cách khôi phục lại Google Authenticator

Trong trường hợp nếu như bạn làm mất điện thoại, dẫn đến việc ứng dụng Google Authenticator bị mất, nhưng bạn không có từ khoá 2FA BackUp Key, thì bạn không thể thực hiện khôi phục lại.

Nếu như bạn đang sử dụng những sàn giao dịch crypto như: Binance, Coinbase, Bittrex,… bạn cần phải liên hệ với hỗ trợ của sàn để yêu cầu sàn gỡ bỏ bảo mật 2FA cho bạn. Vì vậy mình khuyến nghị bạn nên sử dụng ứng dụng Authy như một thay thế cho ứng dụng này.
Không có gì cần phải quá lo lắng với mã Authy của bạn. Vì Authy được mã hoá giúp gắn liền với sim điện thoại chứ không phải thiết bị như Google Autheticator.

Một số lưu ý khi sử dụng Google Authenticator

Nhìn chung, ứng dụng bảo mật 2FA Google Authenticator khá dễ để người dùng sử dụng. Trước khi xóa Google Authenticator trên thiết bị cũ, các bạn nên di chuyển các tài khoản liên vẫn đang kết với ứng dụng. Truy cập vào từng trang web riêng để quét mã QR trên thiết bị mới.

Google Authenticator chỉ có thể sử dụng được trên một thiết bị nên bạn hãy lưu lại mã số để sau này có thể dễ dàng xử lý hơn.

Hi vọng, qua bài viết trên các bạn có thể hiểu được Google Authenticator là gì? Cách cài đặt giúp các bạn sử dụng nó dễ dàng hơn để tăng cường bảo mật cho tài khoản của bạn. Đừng quên chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hay và hữu ích. Trân trọng!

Xem thêm:

Ý nghĩa của từ Node dịch theo từ điển tiếng anh có nghĩa là nút. Node có thể được dùng trong nhiều lĩnh vực mạng máy tính điện tử viễn thông. Trong các lĩnh vực này, Node được coi như một thiết bị mạng vật lý, được dùng riêng cho các mục đích khác nhau. Node thực hiện hoạt động giống như một điểm phân phối lại hay điểm cuối giao tiếp. Và Node cũng được dùng nhiều trong lĩnh vực Crypto. Vậy chúng ta sẽ vào bài viết để tìn hiểu Node dùng làm gì trong lĩnh vực này. Khái niệm như thế nào là Node, có bao nhiêu loại Node và vai trò chúng? Cùng mình tìm hiểu về node là gì qua bài viết này nhé.

Node là gì?

Trong Crypto, Node(nút) có thể hiểu là một thiết bị trên một mạng blockchain. Node được xem là yếu tố làm nền tảng cho phép công nghệ blockchain hoạt động, tồn tại được. Mạng lưới rộng này chứa các nút được phân bổ đều, được giao và thực hiện những nhiệm vụ khác nhau.

Mỗi một nút có thể là một thiết bị điện tử nào đó xung quanh ta đang hoạt động. Như máy tính, điện thoại, TV hay máy in,…. chỉ cần nó được kết nối với internet, có địa chỉ IP thì nó có thể là một nút.

Cách hiểu đơn giản về Node là một Node mạng là một điểm mà ở đó một tin nhắn sẽ được tạo ra, được nhận hay truyền đi.

Nền tảng Node chạy trên môi trường V8 Javacript runtime. Node sẽ cho phép lập trình viện có thể xây dựng các ứng dụng có tính mở rộng cao sử dụng Javacript trên server. Node được Porting từ C nên tốc độ xử lý của Node rất nhanh.

Node có vai trò như thế nào?

Node có vai trò giúp hỗ trợ mạng lưới. Node sẽ thực hiện duy trì một bản sao của Blockchain và xử lý các giao dịch trong một vài trường hợp.

Cấu trúc dạng cây(cây nhị phân) được sử dụng để bố trí các nút. Mỗi đồng tiền điện tử có một nút khác nhau, duy trì bản ghi giao dịch của loại tiền ấy.

Với những nút là các phần lẻ của một blockchain, sẽ có cấu trúc dữ liệu hớn hơn. Khi những chủ sở hữu của các nút này đi sẵn sàng đóng góp tài nguyên máy tính của họ để lưu trữ và xác thực các giao dịch. Thì họ có cơ hội thu phí giao dịch và sẽ kiếm được một lượng tiền điện tử thưởng. Quy trình thực hiện như này được gọi là “đào tiền ảo”. Khi xử lý các giao dịch này có thể sẽ yêu cầu một công suất tính toán và xử lý dữ liệu lớn. Điều này có nghĩa là cần có khả năng đáp ứng của một máy tính cao cấp Vì vậy, những thợ đào họ đầu tư những thiết bị máy tính có CPU (các đơn vị xử lý trung tâm) hoặc GPU (các đơn vị xử lý đồ họa) cực mạnh. Để theo kịp yêu cầu gia tăng về công suất xử lý, tốc độ xác thực các giao dịch trong blockchain. Và rồi họ sẽ nhận được phần thưởng cho công việc.

Xem thêm: Blockchain là gì? nguyên tắc hoạt động

Các loại Node có trong Blockchain:

Một nút là điểm cuối giao tiếp hay điểm phân phối lại liên lạc, liên kết với những nút khác. Các nút trên mạng đều có vai trò gần như nhau. Nhưng ở một số nút nhất định có vai trò khác dựa theo cách mà nút hỗ trợ mạng lưới. Chỉ một số nút sẽ lưu trữ một bản sao đầy đủ của một blockchain để xác thực các giao dịch. Còn lại khác nút khác thì không và thực hiện 1 nhiệm vụ khác.

các loại node trong bitcoin
các loại node trong bitcoin

Các yêu cầu để có một nút là khác nhau tùy vào loại tiền thuật toán (ứng dụng của blockchain) và phương thức đồng thuận của chúng.

Có rất nhiều loại node khác nhau trong Blockchain  có thể kể đến như:

  • Root node – Nút cao nhất trong một cây nhị phân.
  • Parent node – Một nút mà có những nút mở rộng từ nó.
  • Child note – Một nút được mở rộng từ những  nút khác.
  • Leaf node – Một nút không có nút con.
  • Sibling nodes – Những nút kết nối chung với cùng một nút lớn (parent node).
  • Tree – Một cấu trúc dữ liệu bắt đầu từ một nút gốc (rood node).
  • Forest – Một tập hợp những cây (trees) nút.
  • Degree – Thứ bậc nút con của một nút.
  • Edge – Sự liên kết giữa các nút.

Node Bitcoin:

Node Bitcoin là điểm mà ở đó 1 tin nhắn sẽ được tạo, được nhận, hoặc truyền đi trong mạng blockchain của Bitcoin. Node bitcoin cũng có trách nhiệm đóng vai trò như một điểm giao tiếp thực hiện các chức năng khác nhau. Thực hiện truyền thông tin về các giao dịch trong hệ thống mạng Bitcoin giống như node blockchain.

node bitcoin là gì
node bitcoin là gì

Trong blockchain của bitcoin, có các loại Node gồm: Full node, Super node, Miner Node (node của thợ đào), và SPV client. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tất cả các Node Bitcoin dưới đây.

*Full Node(Node đầy đủ)

 Các Node thực hiện hỗ trợ và cung cấp bảo mật cho Bitcoin được gọi là Full Node. Các Node xác minh đầy đủ tất cả các quy tắc của Bitcoin. Chúng cũng thực hiện xác minh các giao dịch và khối trước quy tắc đồng thuận của hệ thống. Nên có thể gọi là các Node xác nhận đầy đủ.

Một full node của Bitcoin có thể được thiết lập bằng cách triển khai nhiều phần mềm khác nhau. Nhưng chủ yếu được sử dụng nhiều phổ biến nhất là Bitcoin Core. Những yêu cầu tối thiểu để chạy một Full Node Bitcoin Core như:

  • Desktop hoặc laptop0được cài phiên bản mới nhất của Windows, Mac OS X hoặc Linux.
  • Ổcứng lưu trữ có ít nhất 200GB trống.
  • Dung lượng Ram tốt thiểu 2GB.
  • Kết nối internet tốc độ cao với tốc độ tải lên từ50 kB/s.
  • Máy tính có thểchạy ít nhất 6 giờ mỗi ngày. Thậm chí sẽ tốt hơn nếu bạn cho chạy liên tục (24/7) được.

*Super Node(Listening Node)

Một Listening Node hoặc Super Node là một Full Node kết nối lại và được công khai. Super Node giao tiếp và cung cấp thông tin cho các Node khác quyết định thiết lập kết nối với nó. Vì thế 1 Super Node được hiểu là một điểm phân phối lại thực hiện vai trò là một nguồn dữ liệu, một cầu giao tiếp.

Một Super Node đáng tin cậy sẽ chạy thường xuyên và kết nối với một số thiết lập. Lịch sử Blockchain và dữ liệu giao dịch được Node này truyền tải tới nhiểu Node trên thế giới. Vì vậy mà 1 Super Node sẽ cần công suất tính toán lớn và kết nối internet ổn định, mạnh khi so sánh với 1 Full Node bị ẩn.

*Miner Node (node của thợ đào)

Trong tình trạng cạnh tranh hiện tại, đào Bitcoin đòi hỏi thợ đào phải đầu tư vào phần cứng cũng như chương trình đào chuyên biệt. Chương trình đào (phần mềm) sẽ không liên quan  đến Bitcoin Core và chạy song song để đào các khối Bitcoin. 1 thợ đào có thể  làm việc một mình (solo miner) hoặc theo nhóm (pool miner).

Các full node của solo miner dùng bản sao blockchain của riêng họ. Thì các pool miner làm việc cùng nhau, mỗi người sẽ đóng góp tài nguyên tính toán của mình (hashpower). Ở 1 mỏ khai thác, quản trị viên của mỏ sẽ chạy một full node – có thể được gọi là full node của pool miner.

Xem thêm: Đào bitcoin hiện nay còn kiếm tiền được không?

*SPV client (hay Lightweight Client)

Với cái tên đầy đủ là Simplified Payment Verification (SPV) client. Lightweight client là máy khách tận dụng và dùng mạng Bitcoin nhưng không thực sự hoạt động như 1full node. Không giữ 1bản sao của blockchain và cũng không tham gia xác minh và xác thực giao dịch. Nên do đó có thể thấy SPV client không đóng góp vào an ninh của mạng.

SPV là phương thức giúp người dùng kiểm tra xem các  giao dịch có được đưa vào trong một khối hay không. Mà không cần download toàn bộ dữ liệu khối. SPV client sẽ dựa theo thông tin đã được cung cấp bởi các full node khác (các super node). Lightweight client hoạt động như điểm cuối giao tiếp và được sử dụng bởi nhiều ví tiền điện tử.

*Client Node và Mining Node

Điều lưu ý quan trọng là khi chạy một Full Node không giống chạy một node đào đầy đủ. Khi thợ đào phải đầu tư vào phần cứng và phần mềm đào cao cấp đắt tiền. Thì bất kỳ ai cũng có thể chạy 1 node xác thực đầy đủ. Và trước khi cố gắng đào ra một khối. Thì thợ đào cần thu thập các giao dịch đang chờ được xử lý mà trước đó đã được chấp thuận là hợp lệ bởi các full node.

client node và mining node
client node và mining node

Tiếp theo, thợ đào tạo ra một khối ứng cử viên (với một nhóm các giao dịch) và cố gắng đào khối đó. Nếu thợ mỏ tìm được một lời giải hợp lệ cho khối. Anh ta sẽ đưa nó lên mạng và Full Node khác sẽ xác minh tính hợp lệ của khối đó. Do đó, quy tắc đồng thuận được quyết định và bảo đảm bằng mạng phân tán như các node xác thực chứ không phải bởi các thợ đào.

Tổng kết

Node Bitcoin trao đổi với nhau qua giao thức mạng P2P Bitcoin. Theo cách như thế, chúng sẽ đảm bảo hoạt động bền vững của hệ thống. Khi một node có lỗi hay cố gắng truyền đi thông tin sai lệch. Các node trung thực sẽ nhanh chóng nhận ra và sẽ bị ngắt kết nối khỏi mạng.

Dù trong thực tế việc chạy một node xác thực đầy đủ không thu được phần thưởng tài chính. Nhưng nó vẫn được khuyến khích vì nó cung cấp sự tin tưởng, bảo mật và quyền riêng tư người dùng. Các Full Nnode đảm bảo rằng trật tự các quy tắc đang được sẽ tuân theo. Chúng bảo vệ blockchain chống lại hành vi gian lận ( như gian lận chi tiêu double-spending) hay các cuộc tấn công. Full Node còn cho phép người dùng được toàn quyền kiểm soát tiền của mình vì không phải ủy thác vào đối tượng khác.

Qua bài viết trên chúng tôi đã giúp bạn hiểu thêm về Node. Mọi kiến thức về Node, Node Bitcoin mà các bạn cần biết đều nằm trong bài viết trên một cách chi tiết nhất. Mong bài viết sẽ hỗ trợ cho mọi người một lượng kiến thức và giúp các bạn thành công!

Tính phần trăm có thể có nhiều cách giúp bạn tính nhanh hơn và nhiều trường hợp khác nhau. Trong bài viết này mình sẽ nói về cách tính phần trăm và những công cụ hỗ trợ việc tính hiệu quả cũng như những công thức tính tỷ lệ phần trăm nhanh nhất. Các bạn cùng theo dõi bài viết của mình để tìm hiểu thêm nhé.

Tính phần trăm Online

Mình xin chia sẻ đến những bạn đọc công cụ tính phần trăm trực tuyến nhanh gọn và dễ sử dụng, mời mọi người cùng tham khảo.:

Ý nghĩa của tỷ lệ phần trăm

Ở trong toán học, phần trăm là một tỷ số được trình bày dưới dạng phân số và có mẫu luôn bằng 100. Thường thì, người ta thường biểu diễn phần trăm dưới dạng một số được làm tròn, đi kèm với đơn vị % phía sau đó. Ví dụ như 5%, 10%, 100%,… tương đương.

Tổng quan, % được sử dụng để biểu thị mức độ chiếm, hay độ lớn của một lượng này so với một lượng khác. Ví dụ như khi bạn uốn diễn đạt có 50 chiếc bút màu đỏ trong hộp bút 100 chiếc, ta có thể rằng số bút màu đỏ chiếm tỉ lệ 50% trên tổng số chiếc bút có trong đó.

Tổng hợp những cách tính phần trăm

Cách tính phần trăm giảm giá nhanh nhất

Ví dụ khi bạn đi chọn hàng, cụ thể là chiếc sạc phòng đi. Giá của nó là 570.000 VNĐ, và được giảm giá 20%. Vậy cách nhanh nhất để tính số tiền mà bạn buộc phải trả đó là.

Công thức:

Số tiền sau khi giảm giá = Giá-tiền x [(100 –  %-giảm-giá)/100]

Áp dụng vào ví dụ: Giảm giá 20% => 100% – 20% = 80% = 80/100 = 0.8

=> Giá của sản phẩm sau khi giảm giá là: 570.000 x 0.8 = 456.000 VNĐ.

Note:

Rất dễ đúng không, chúng ta chỉ phải lấy 100% trừ đi số phần trăm được giảm giá rồi nhân giá thành gốc của sản phẩm đấy là xong.

Tính phần trăm tăng giá nhanh nhất

Hoàn toàn na ná kiểu như vậy, giả dụ như bạn muốn tính phần trăm tăng giá thì bạn hãy cùng thêm số % tăng giá ấy mang cộng 100%. Ví dụ như sau:

Mua sạc dự phòng giá là 570.000 VNĐ. Bây giờ giá của sản phẩm này tăng thêm 20% thì công thức tính nhanh sẽ là:

100% + 20% = 120%.

Vậy => Giá tiền mà bạn bắt buộc thanh toán là: 570.000 x 120% = 570.000 x 1.2 = 684.000 VNĐ.

tính phần trăm tăng giá
tính phần trăm tăng giá

Cách tính giá gốc của sản phẩm sau lúc đã được giảm giá

Ví dụ bạn mua một sản phẩm trong dịp khuyến mại giảm giá chẳng hạn. Một mặt hàng được bán mang giá 10 triệu VND, và họ ghi là đã giảm 20% so mang giá gốc rồi.

Vậy một câu hỏi đặt ra là khiến thế nào để có thể tính được giá trị gốc của sản phẩm này đây. ?

Bạn làm như sau:

Vì sản phẩm đã được giảm 20% rồi => thì bạn lấy 100% – 20%= 80%

Bây giờ chúng ta sẽ dùng công thức tính phần trăm sau: Giá trị gốc = Giá sau lúc giảm / Phần trăm còn lại sau lúc đã chiết khấu.

Áp dụng vào ví dụ ta tính được: Giá trị gốc của sản phẩm = 10.000.000 / 80% = 10.000.000/0,08 = 12.500.000 VNĐ.

Công thức tính % tăng trưởng của năm sau so có năm trước

Năm 2019, siêu thị A có doanh thu là 100 tỷ đồng.
Năm 2020, siêu thị A này đã với doanh thu là 140 tỷ đồng.
Vậy % tăng trưởng doanh thu năm 2020 của doanh nghiệp A là bao nhiêu % ?

Công thức:

%(Tăng trưởng, lợi nhuận…) = (Năm sau – Năm trước)/Năm trước * 100.

=> Phần trăm tăng trưởng năm 2020 của siêu thị A là: [(140 – 100)/100] * 100 = 40 %.

Ví dụ khác:

Ngày 22/5/2017 cửa hàng bạn bán loại bút bi sở hữu giá là 3.000 VNĐ.
Nhưng, ngày 23/5/2017 cũng dòng bút bi đó, cửa hàng bạn bán mang giá 5.000 VNĐ.

Vậy câu hỏi đặt ra là sản phẩm ấy (chiếc bút bi) đã tăng bao nhiêu phần trăm (%) so có ngày hôm trước ?

Cách tính:

Công thức: [(Giá-ngày-hôm-sau – Giá-ngày-hôm-trước) / Giá ngày hôm trước ] x 100

=> Tỷ lệ % tăng giá của ngày 23 so sở hữu ngày 22 là: [(5.000 – 3.000) / 3.000] * 100  = 66,67 %

Tính tỷ số phần trăm

Tính tỷ lệ phần trăm trên tổng số: là bài toán tính % thường gặp nhất trong những phép toán tính phần trăm. Để tính phần trăm bạn chỉ phải lấy số lượng nhân tố phải tính, chia cho tổng số nhân tố, rồi nhân mang 100 là ra.

Tính tỷ số phần trăm
Tính tỷ số phần trămTính tỷ số phần trăm

Ví dụ tính % của a và b:

  • Tỷ số phần trăm của a = a/(a+b)*100(%).
  • Tỷ số phần trăm của b = b/(a+b)*100(%) hoặc %b = 100 – %a.

Chẳng hạn, chúng ta có một bài toán kho hàng xuất 25 mẫu áo và 35 cái quần. Vậy số lượng xuất áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng đã xuất.

  • % áo = 25/(25+35)*100 = 41,6%.
  • % quần = 100 – 41,6 = 58,4% hoặc % quần = 35/(25+35)*100=58,4%.

Tương tự, sở hữu nhiều yếu tố hơn chẳng hạn: Lớp bạn có tổng số 50 bạn, số học sinh giỏi là 10 bạn, học sinh khá là 25 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, học sinh yếu kém là 5%, tính số phần trăm học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém của lớp.

  • % h/s chuyên nghiệp = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s khá = 25/50 x 100 = 50%
  • % h/s nhàng nhàng = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s yếu kém = 100 – 20 – 50 – 20 = 10%
  • hoặc 5/50 x 100 = 10%.

Tính phần trăm tăng trưởng để so sánh % chênh lệch

Kiểu tính phần trăm này sẽ tính % chênh lệch giữa 2 giá trị khác nhau. Công thức chung: (b-a)/a x 100 (%). Trong đó, b là số cần phải so sánh chênh lệch, a là mốc để so sánh.

Ví dụ có bài toán tháng 1 mang doanh thu là 357 triệu đồng, doanh thu của tháng 2 là 405 triệu đồng. Tính phần trăm nâng cao trưởng của tháng 2 với tháng 1.

% tăng trưởng của tháng 2 = (405-357)/357 x 100 = 13,4%.

Số % này cũng có thể là số âm trong giả dụ doanh thu tháng sau thấp hơn tháng trước, ví dụ tháng 1 doanh thu 500 triệu, tháng 2 doanh thu 450 triệu thì ta tính ra % chênh lệch là -10%. Nghĩa là doanh thu tháng 2 nâng cao trưởng thấp hơn tháng 1 10%.

Xem thêm: Tại sao website không tìm thấy trên google

Tính phần trăm hoàn thành

Công thức chung: a/b x 100, trong đó, a là con số đã đạt được, b là số mục tiêu cần phải đạt được.

Ví dụ, năm 2020 chiasekinang.com đặt mục đích mang được 5.000 bài đăng cho website. Tính tới hết quý 1, số bài đăng đạt được là 1020 bài. Hỏi chiasekinang.com đã hoàn tất bao nhiêu % so mang mục tiêu đề ra?

% chiasekinang đã hoàn thành = 1020/5000 x 100 = 20,4%.

Như vậy tính đến hết quý 1, chiasekinang.com hoàn thành 20,4% mục đích đề ra.

Nếu hết quý 4 số bài đăng trên chiasekinang.com  là 5200 bài, thì % hoàn thành = 5200/5000 x 100 = 104%.

Để biết % hoàn tất là vượt hay kém, bạn chỉ buộc phải so sánh nó với số 100%. Trường hợp lớn hơn là vượt mục tiêu, nếu nhỏ hơn là chưa hoàn tất mục tiêu. Như ví dụ ở trên 104%>100%, tức là chiasekinang.com không chỉ hoàn tất mà còn vượt mục tiêu 4%.

Cách tính phần trăm trong Excel

Trên Excel đã có sẵn công thức tính phần trăm mà bạn không cần phải tính nhẩm hoặc tự tính theo bí quyết thủ công. Người sử dụng chỉ phải áp dụng công thức tính là được.

Excel là 1 công cụ thống kê và tính toán được nhiều cá nhân cũng như công ty sử dụng.

Nó đều dựa trên 1 cách dễ nhất đó là bạn cứ tính số % ra số thập phân sau đó format định dạng % để hiển thị số %. Ví dụ:

Ví dụ tính % số lượng hàng đã bán thì bạn chỉ cần lấy số hàng đã bán chia cho tổng số hàng(không nhân với 100) .

tính phần trăm excel bảng 1
tính phần trăm excel bảng 1

Tiếp theo, bạn kéo công thức xuống dưới các hàng hóa khác, lúc này kết quả sẽ trả về số thập phân và thường lớn hơn 0, nhỏ hơn 1 (tùy bài toán có thể nhỏ hơn 0 và lớn hơn 1).

tính phần trăm excel bảng 2
tính phần trăm excel bảng 2

Bạn chọn Percentage trong tab Number và chọn số phần làm tròn sau dấu phẩy, bạn có thể chọn 2 hoặc chọn 0 tùy theo yêu cầu.

format phần trăm
format phần trăm

Và như vậy là ta sẽ có kết quả hiển thị như sau. Với số hàng còn lại bạn có thể lấy 1 – đi số % đã bán, hoặc tính tương tự cách tính % số hàng đã bán.

kết quả tính phần trăm
kết quả tính phần trăm

Tham khảo khóa học Excel unica được giảm giá 45% tại đây

Tính phần trăm tăng/giảm giá tiền

Phần trăm giảm giá

Chẳng hạn mặt hàng A tại vô cùng thị với giá gốc là một triệu 3 trăm nghìn đồng và được giảm giá 7%. Vậy số tiền bắt buộc trả để tìm mặt hàng A sau khi đã giảm giá là bao nhiêu?

Chúng ta mang phép tính số tiền giảm:

Phần trăm giảm giá
Phần trăm giảm giá

Vậy số tiền cần trả để sắm sau lúc đã giảm là 1.300.000 – 91.000= 1.209.000 đồng.

Phần trăm tăng giá

Ví dụ khi tậu hàng có giá 270 nghìn đồng, chịu thêm mức thuế VTA là 0.5%. Vậy giá trị thực tế của mặt hàng sau lúc tính thuế là bao nhiêu?

Phép tính tăng đã có thuế VAT:

phần trăm tăng giá
phần trăm tăng giá

Vậy tổng số tiền buộc phải trả là 270.000 + 1.350 = 271.350 nghìn đồng.

Tính phần trăm chênh lệch giữa 2 năm, % tăng trưởng của năm sau so mang năm trước

Ví dụ Công ty Cổ phần ABC với doanh thu năm 2019 là 115 tỷ đồng. Doanh thu mọi năm 2020 là 132 tỷ đồng. Vậy mức phần trăm tăng trưởng doanh thu của năm 2020 là bao nhiêu % thì chúng ta có:

Phần trăm tăng trưởng năm 2020 = (Doanh thu 2020 – Doanh thu 2019)/Doanh thu 2019 * 100 = (132-115)/115 = 14.78 (%)

Như vậy chúng ta đã có thể kết luận, công ty ABC sở hữu mức tăng trưởng gần 15% so sở hữu năm 2019.

Một thí dụ thực tiễn khác Giá cổ phiếu của Apple trước sự kiện ra mắt iPhone 7 là: 107,1 USD/1 cổ phiếu, nhưng sau lúc ra mắt iPhone 7/7 plus nhiều nhà đầu tư đã kỳ vọng sẽ bán được phổ biến thứ hơn nhất là sau lúc samsung galaxy Note 7 gặp trục trặc về pin mức cổ phiếu đã nâng cao lên 108,73 USD/1 cổ phiếu. Vậy Cổ phiếu Apple đã nâng cao bao nhiêu %. Chúng ta sẽ có:

% tăng = (Giá cổ phiếu sau khi ra mắt – Giá cổ phiếu trước khi ra mắt)/Giá cổ phiếu trước lúc ra mắt * 100 = 1.52 (%).

Như vậy ta với thể kết luận giá cổ phiếu Apple đã nâng cao khoảng 1.52 % sau khi ra mắt iPhone 7.

Tương tự như vậy chúng ta mang thể tính phần trăm về lợi nhuận của năm sau so mang năm trước, quý sau so sở hữu quý trước, tháng sau so có tháng trước… 1 cách dễ dàng bằng công thức chung:

% (tăng trưởng, lợi nhuận…) = (Năm sau – Năm trước)/Năm trước * 100.

Và doanh nghiệp tính là %. Trong trường hợp năm sau giảm hơn so có năm trước thì số % sẽ là số âm, tức thị thay vì nâng cao thì sẽ là giảm bằng đấy %.

Tính phần trăm hàng hóa

Cái này mình thấy cũng phổ biến bạn thắc mắc và hỏi, thí dụ bạn mua một chiếc điện thoại iPhone 8s Plus 256GB mang giá là 25 triệu đồng, và được giảm khuyến mãi giảm giá 8% vậy bạn được giảm bao nhiêu tiền và sẽ nên tìm iPhone ấy sở hữu giá bao nhiêu tiền.?

Chúng ta sẽ với số tiền giảm = Số phần trăm * Giá /100

Ở ví dụ trên chúng ta sẽ có số tiền bạn được giảm là 8 * 25.000.000/100 = 2.000.000. Và bạn sẽ sắm iPhone đó với giá 23 triệu đồng.

Để tính nhanh hơn những bạn sở hữu thể lấy tính ra số thập phân của % trước ví dụ được giảm 8% thì bạn sẽ lấy 8 chia cho 100 = 0.08 và X với giá thành là sẽ ra.

Tương tự như vậy ví dụ khi bạn chọn 1 hàng hóa, hoặc đặt trước một hợp đồng gì về buôn bán nào đấy thường sẽ bắt buộc thanh toán một số % nhất định.

Ví dụ bạn đặt tìm 1 căn hộ chung cư giá 1.2 tỷ đồng và bạn buộc phải đặt trước 20%. Thì bạn sẽ nên trả số tiền là:

1.200.000.000 * 20/100 = 240.000.000 (240 triệu).

Tính % lãi suất ngân hàng

Cái này thực ra nó không tương tác tới % lắm, nhưng nhiều bạn hỏi buộc phải mình cũng ghi thêm luôn. Thường gặp nhất là các trường hợp lãi suất bao nhiêu % một năm hoặc bao nhiêu % một tháng thì mức lãi suất bạn sẽ lĩnh được là bao nhiêu.

Ví dụ nhà băng Đông Á có mức lãi suất 12 tháng là 7% và 6 tháng là 6%. Vậy số tiền bạn lãnh sẽ là bao nhiêu tiền.

Trước tiên chúng sẽ cần hiểu rằng, các mức lãi suất được đưa ra của những nhà băng đều tính dựa trên một năm, tức là lãi suất 7% 1 năm, 6% 1 năm. Chứ ko phải 7% một năm và 6 % 6 tháng nhé tức thị lúc bạn gửi 6 tháng thì bạn chỉ được hưởng một nửa số % lãi suất nhà băng đưa ra (6/12).

Ví dụ bạn gửi 100.000.000 trong vòng một năm mang lãi suất 7 % bạn sẽ nhận được tiền lãi khoảng: 100.000.000 * 7/100 * 12/12 = 7.000.000.

Bạn gửi 100.000.000 gửi 6 tháng với lãi suất 6% bạn sẽ nhận được lãi suất là: 100.000.000 * 6 /100 * 6/12 = 3.000.000.

Lời kết

Như vậy là mình đã hướng dẫn rất khía cạnh cho các bạn cách tính phần trăm giảm giá. Tính tỷ lệ phần trăm doanh thu và cách tính phần trăm so sở hữu năm trước… nhanh nhất rồi nhé. Ngoài các công thức tính % ở bên trên ra thì mình sẽ tiếp tục update thêm các công thức tính phần trăm có ích khác tại đây nhé.

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình!

Tham khảo: https://softvn.com/

Công nghệ blockchain mở ra xu hướng công nghệ 4.0, với sự phát triển của nó đem lại nhiều tiềm năng cho nhiều lĩnh vực khác như: sản xuất, viễn thông, tài chính ngân hàng, bán lẻ…. Cùng mình tìm hiểu thêm về công nghệ blockchain là gì? Ưu nhược điểm của blockchain qua bài viết này nhé.

Blockchain là gì?

Blockchain(hay cuốn sổ cái) được hiểu là một chuỗi các khối có chứa thông tin. Cái tên Blockchain của nó đã nói lên tất cả – block (khối) và chain (chuỗi). Mỗi khối chứa một phần dữ liệu. Dữ liệu mới nhất luôn được thêm vào ở đầu chuỗi, trong khi dữ liệu lâu đời nhất đặt ở phía dưới đáy.

Blockchain như là một cuốn số cái kế toán công cộng. Trong đó, mọi thông tin đều được lưu trữ và truyền tải một cách minh bạch, tin cậy, toàn vẹn, không thể nào thay đổi hay thực hiện gian lận được.

Blockchain hiện đang là một công nghệ mới, nó ra đời để giúp cải thiện được rất nhiều những mặt hạn chế của những cách lưu trữ và trao đổi thông tin trước đây. Bởi vì vậy, mà blockchain ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hiện nay: kinh tế tài chính, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, y tế hay giáo dục, lĩnh vực giải trí ….

Blockchain đang là một công nghệ đặc biệt hứa hẹn và mang tính cách mạng vì nó giúp giảm rất nhiều rủi ro, ngăn chặn gian lận và mang lại sự minh bạch theo cách có thể mở rộng cho vô số công dụng đem lại.

Công nghệ Blockchain
Công nghệ Blockchain

Sâu về kỹ thuật hơn:

Công nghệ Blockchain là một database phân tán (không tập trung) mà trong đó dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các blocks.

Body của một block nó sẽ mang theo các transactions trên dữ liệu (như state machine). Các Block được kết nối với nhau theo dạng linked list (danh sách liên kết) dưới dạng mã hóa SHA256. Một block có mã hóa bao gồm cả địa chỉ của block trước và body của chính nó nên khi một block được add vào, nó không thể thay đổi cũng như việc tái sắp xếp.

Sự hình thành của Blockchain

Vào năm 1991, Blockchain được mô tả, trình bày bởi W. Scott Stornetta và Stuart Haber. Mục đích chính là đánh dấu thời gian vào các tài liệu để nó trở nên bất biến. Việc này có nghĩa là bạn không thể sửa đổi ngày với bất kì một hình thức nào.

Trong năm 2008, nền tài chính của thế giới sụp đổ. Cũng là thời điểm vàng cho một nhân vật hay một nhóm ẩn danh có tên là Satoshi Nakamoto tạo ra một giao thức mã nguồn mở được đặt tên là Bitcoin.

Đó là lần đầu tiên thế giới được biết đến Blockchain!

Công nghệ Blockchain

Công nghệ blockchain ra đời và nó sẽ thay đổi cách thức hoạt động của các sàn giao dịch chứng khoán. Các khoản vay và cả các hợp đồng bảo hiểm.

Nhờ công nghệ blockchain sẽ loại bỏ tài khoản ngân hàng và các dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng. Hầu như mọi tổ chức tài chính sẽ phá sản hoặc buộc họ phải thay đổi căn bản nếu muốn tồn tại.

Công nghệ Blockchain
Công nghệ Blockchain

Nhân viên trong ngân hàng sẽ trở thành cố vấn đơn thuần. Không phải là người thủ quỹ. Hoạt động môi giới chứng khoán sẽ không còn có thể kiếm được hoa hồng và chênh lệch giữa mua/bán sẽ biến mất.

Blockchain dùng để làm gì?

Blockchain dùng để lưu trữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết lại với nhau. Nó được quản lý bởi tất cả những người tham gia trong hệ thống.

Thay vì cần một bên thứ 3 riêng lẻ như nhà nước hay ngân hàng trung ương. Đồng thời, nó cho phép truyền tải dữ liệu một cách an toàn bằng một hệ thống mã hóa phức tạp và được mở rộng theo thời gian.

Hơn nữa, công nghệ này được tạo ra để chống lại sự thay đổi dữ liệu ở trong hệ thống. Ngoài ra, nó cũng có một tính năng rất đặc biệt đó là việc truyền tải dữ liệu không cần đòi hỏi một trung gian nào để xác nhận thông tin.

Khi thông tin khi được nhập vào trong chuỗi khối blockchain thì sẽ không thể thay đổi và chỉ có thể bổ sung thêm khi có sự chấp thuận của tất cả mọi người trong hệ thống.

Đây là một hệ thống đảm bảo sự an toàn rất cao cho các dữ liệu trước những nguy cơ bị đánh cắp. Nhất là đối với các loại dữ liệu nhạy cảm như là tài khoản ngân hàng online, tài khoản thẻ thanh toán… Nếu như có một phần của hệ thống blockchain bị tấn công, thì những phần khác trong hệ thống không bị ảnh hưởng và vẫn tiếp tục hoạt động để bảo vệ thông tin.

Ưu điểm của Blockchain là gì?

Những ưu điểm của công nghệ blockchain khiến nó trở thành xu hướng công nghệ hàng đầu hiện nay:

1. Tính minh bạch và không thể phá vỡ:

Đây chính là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nó. Tất cả mọi thông tin được lưu trữ, truyền tải và xử lý ở trong hệ thống blockchain, đều được thể hiện một cách minh bạch, rõ ràng nhất và không thể thay đổi nó, không thể giả mạo và không thể phá vỡ.

Vì thế, nếu như bạn muốn truy xuất những thông tin về giao dịch của mình hay của người khác thì bạn sẽ không bao giờ phải lo ngại về sự thiếu chính xác của dữ liệu.

2. Đặc tính ẩn danh:

Trọng tâm trong việc bảo vệ sự riêng tư của blockchain chính là khả năng ẩn danh người dùng. Chức năng này sẽ giúp bạn thực hiện giao dịch một cách an toàn, bảo mật mà bạn không cần phải lo ngại rằng ai đó biết được danh tính của mình. Vì vậy mà blockchain tạo ra một niềm tin rất lớn đối với người dùng, giúp bạn cảm thấy an tâm hơn khi tham gia vào cộng đồng Blockchain.

4. Rút ngắn được thời gian và giúp tiết kiệm chi phí:

Nếu giao dịch theo kiểu truyền thống, cần phải có bên thứ 3 để xác thực, tạo sự tin cậy và minh bạch và bạn sẽ phải chịu thêm chi phí cho bên thứ 3. Tuy nhiên, đối với ứng dụng blockchain vào giao dịch của mình, với sự phát triển của hợp đồng thông minh (smart contract) bạn và đối tác của bạn sẽ là người trực tiếp thực hiện giao dịch và hệ thống trên blockchain sẽ là người xác nhận cho bạn, mà không cần tốn thêm chi phí, và tiết kiệm được cả về thời gian giao dịch.

Ưu điểm của Blockchain
Ưu điểm của Blockchain

5. Tính ứng dụng rộng rãi:

Hiện nay công nghệ blockchain có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều mặt đời sống hiện nay. Ví dụ như ứng dụng blockchain trong nông nghiệp thực phẩm, bầu cử kỹ thuật số, trong quản lý giáo dục…. và điểm nổi bậc nhất vẫn là công nghệ blockchain được ứng dụng trong các giao dịch tài chính.

Phân loại Blockchain hiện nay

Hệ thống Blockchain hiện nay được chia thành 3 loại chính:

Public:

Ai cũng sẽ có quyền đọc và ghi dữ liệu trên Blockchain. Quá trình thực hiện giao dịch trên Blockchain này sẽ đòi hỏi hàng ngìn hàng vạn nút tham gia. Vì thế, nó rất khó để hacker có thể tấn công do chi phí quá cao.

Xem thêm: node- nút là gì trong blockchain? Tìm hiểu về node trong blockchain

Private:

Người dùng chỉ có quyền thực hiện đọc dữ liệu, không có quyền ghi vì quyền này thuộc về bên một tổ chức bên thứ ba đáng tin cậy. Bên thứ ba này có toàn quyền quyết định mọi thay đổi trên Blockchain. Thời gian giao dịch nhanh và chỉ cần một lượng nhỏ thiết bị tham gia xác nhận.

Permissoned:

Một dạng của Private nhưng bổ sung thêm tính năng, kết hợp giữa niềm tin khi tham gia vào mạng Public, và niềm tin tuyệt đối khi tham gia vào Private. Ví dụ: Các ngân hàng hay một tổ chức tài chính liên doanh sẽ sử dụng Blockchain cho riêng mình.

Các phiên bản của công nghệ Blockchain

phiên bản của công nghệ Blockchain
phiên bản của công nghệ Blockchain

Blockchain 1.0: Tiền tệ

Ý tưởng này như là một phần thưởng thông qua việc thực hiện giải đố các bài toán được Hal Finney giới thiệu vào năm 2005. Người đã tạo ra khái niệm đầu tiên cho tiền điện tử (việc triển khai của sổ cái công nghệ phân tán). Sổ cái này sẽ cho phép các giao dịch tài chính dựa trên công nghệ Blockchain, Bitcoin chính là ứng dụng đầu tiên của BlockChain, Bitcoin được coi như “Tiền của Internet”.

Xem thêm: Tiền điện tử là gì? Những thông tin cần biết về tiền điện tử

Blockchain 2.0: Hợp đồng thông minh (Smart Contracts)

Các vấn đề xảy ra với Bitcoin là việc khai thác quá lãng phí và thiếu khả năng mở rộng mạng lưới. Để khắc phục những vấn đề này, hệ thống Blockchain mở rộng ra khỏi lĩnh vực tiền điện tử phát triển chương trình mới gọi là “Hợp đồng thông minh”. Là các chương trình máy tính trong Blockchain, nó sẽ tự động thực thi và kiểm tra các điều khoản. Tốc độ xử lý của nó nhanh hơn rất nhiều so với Bitcoin, và ví dụ điển hình nhất chính là Ethereum.

Xem thêm: Smart Contract là gì? 7 Lợi ích thiết thực khi sử dụng SC

Blockchain 3.0: Dapps (Decentralized Applications – Ứng dụng phi tập trung)

Dapps phát triển sử dụng để lưu trữ phi tập trung và công khai, mã của nó được chạy trên một mạng ngang hàng (Peer-to-Peer). Một Dapps có thể có giao diện người dùng và được lưu trữ trên các kho lưu trữ phi tập trung và nó có thể được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.

Công nghệ blockchain và ứng dụng của nó

Công nghệ Blockchain được ứng dụng trong cuộc sống. Một số ngành công nghiệp, sản xuất mà công nghệ Blockchain có thể ứng dụng, tác động đến như là:

  • Công nghệ ô tô Automotive (Automotive)
  • Chế tạo (Manufacturing)
  • Công nghệ, truyền thông và viễn thông (Tech, media & Telecommunications)
  • Dịch vụ tài chính (Financial Services)
  • Nghệ thuật & Giải trí (Art & Recreation)
  • Chăm sóc sức khỏe (Healthcare)
  • Bảo hiểm (Insurance)
  • Bán lẻ (Retail)
  • Khu vực công (Public Sector)
  • Bất động sản (Property)
  • Nông nghiệp (Agricultural)
  • Khai thác (Mining)
  • Vận tải và Logistics (Transport & Logistics)
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật (Utility)

Ngoài ra, hiện đang có rất nhiều lĩnh vực khác đang tiến hành áp dụng công nghệ này.

Bài viết là những chia sẻ của mình về blockchain là gì? Những điều cần biết về blockchain cũng như những ứng dụng của nó hiện nay. Cảm ơn các bạn đã quan tâm bài viết của mình.

Tham khảo thêm tại : https://vi.wikipedia.org/wiki/Blockchain

Máy tính cũng như con người, nó cần sở hữu một bảng ngôn ngữ riêng. Chính vì vậy, đòi hòi bạn cần nắm rõ bảng mã của chúng(bảng mã ascii) để có thể dễ dàng giao tiếp với chúng.

Bảng mã ASCII chính là mảng mã mà máy tính sử dụng. Có lẽ đây là bảng mã rất quen thuộc với những ai đang theo đuổi con đường lập trình trở thành những lập trình viên trong tương lai.

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với mọi người về bảng mã ASCII chuẩn và đầy đủ được cập nhật mới nhất hiên nay.

Bảng mã ASCII là gì?

ASCII là viết tắt của American Standard Code for Information Interchange (dịch sang tiếng Việt là chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kì): Đây là bộ kí tự và bộ mã ký tự dựa trên bảng chữ cái LaTinh được dùng trong tiếng Anh hiện đại và các ngôn ngữ Tây Âu khác.

Thông thường bảng mã này được sử dụng trong lập trình, đặc biệt là các chương trình liên quan đến việc điều khiển Robot… Vì tất cả các chương trình điều khiển sẽ nhận thông tin thông qua các mã số ASCII này để xử lý.

Bảng mã ASCII sử dụng kiểu biểu diễn với 7 số nhị phân (thập phân từ 0 đến 127), dùng để biểu diễn thông tin về ký tự. Thông thường bảng mã này được sử dụng trong lập trình, đặc biệt là các chương trình liên quan đến việc điều khiển Robot v.v…

Vào năm 1963, hiệp hội tiêu chuẩn Hoa Kỳ (American Standards Association, ASA), sau này đổi thành ANSI.  Đã chính thức công bố bảng mã ASCII trên toàn thế giới.

Có nhiều biến thể của bảng mã ASCII, phổ biến nhất là ANSI X3.4-1986, được tiêu chuẩn hoá bởi Hiệp hội nhà sản xuất máy tính châu Âu (European Computer Manufacturers Association).

Đây còn được xem là tiêu chuẩn phần mềm phổ biến và thành công nhất từ trước đến nay.

Những điều cần biết về ASCII

Giống như những bộ kí tự khác, bộ mã ASCII quy định mối liên hệ giữa kiểu bit với các kí hiệu/biểu tượng trong ngôn ngữ viết. Vì vậy mà các thiết bị có thể liên lạc với nhau để xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau. Nó thường dùng để hiển thị văn bản trên máy tính cũng như các thiết bị thông tin khác.

Bảng mã chuẩn sẽ có 128 ký tự, bảng mã ASCII mở rộng sẽ bao gồm thêm các phép toán, các chữ có dấu và kèm thêm cả các ký tự trang trí thì có tổng đến 256 ký tự.

Với bảng mã này bạn ko cần tải Unikey hoặc ngẫu nhiên chương trình giúp gõ nào mà gõ trực tiếp trên bàn phím máy tính luôn.

Bộ kí tự ASCII được dùng trong hầu hết trong các loại máy tính: máy bàn, laptop… phổ biến hiện nay.

Những ký tự từ 0 – 31 gọi là ký tự hàm, vì chúng thực hiện các hàm thay một ký tự in. Các ký tự này không hiển thị khi sử dụng ứng dụng như Barcode Scanner ASCII String Decoder của DAutomation.

Các ký tự từ 32 – 128 phổ biến ở hầu hết ngôn ngữ và bộ ký tự.

Các ký tự từ 127 trở lên khác đối với hầu hết các bộ ký tự.

Bảng mã ASCII chuẩn(truyền thống)

bảng mã ascii table
bảng mã ascii table

Với bảng mã truyền thống này vẫn sử dụng 7 bit để biểu thị về ký tự và được sử dụng rất nhiều trên những máy tính cầm tay và máy tính để bàn. Những ký tự được thể hiện trong bảng mã ASCII chuẩn gồm có:

  • Những ký tự chữ thường (“a”, “b”, “c”, “d”, “e”, “f”, “g”, “h”, “i”, “j”, “k”, “l”, “m”, “n”, “o”, “p”, “q”,…).
  • Những dấu câu và dấu kết thúc câu (“!”, “?”, “.”, “,”, “:”, “;”,…).
  • Những ký tự đặc biệt và các phép tính (“@”, “#”, “$”, “%”, “^”, “&”, “*”, “/”, “+”, “-”, “_”, “]”, “}”, “~”,…).
  • Những ký tự chữ in hoa (“A”, “B”, “C”, “D”, “E”, “F”, “G”, “H”, “I”, “J”, “K”, “L”, “M”,…).

BẢNG MÃ ASCII ĐẦY ĐỦ NHẤT( mở rộng)

Hệ 2
(Nhị phân)
Hệ 10
(Thập phân)
Hệ 16
(Thập lục phân)
Viết tắtBiểu diễn
in được
Truy nhập
bàn phím
Tên/Ý nghĩa
tiếng Anh
Tên/Ý nghĩa
tiếng Việt
000 0000000NUL^@Null characterKý tự rỗng
000 0001101SOH^AStart of HeaderBắt đầu Header
000 0010202STX^BStart of TextBắt đầu văn bản
000 0011303ETX^CEnd of TextKết thúc văn bản
000 0100404EOT^DEnd of TransmissionKết thúc truyền
000 0101505ENQ^EEnquiryTruy vấn
000 0110606ACK^FAcknowledgementSự công nhận
000 0111707BEL^GBellTiếng kêu
000 1000808BS^HBackspaceXoá
000 1001909HT^IHorizontal TabThẻ ngang
000 1010100ALF^JNew LineDòng mới
000 1011110BVT^KVertical TabThẻ dọc
000 1100120CFF^LForm feedCấp giấy
000 1101130DCR^MCarriage returnChuyển dòng/ Xuống dòng
000 1110140ESO^NShift OutNgoài mã
000 1111150FSI^OShift InMã hóa/Trong mã
001 00001610DLE^PData Link EscapeThoát liên kết dữ liệu
001 00011711DC1^QDevice Control 1 — oft. XON
001 00101812DC2^RDevice Control 2
001 00111913DC3^SDevice Control 3 — oft. XOFF
001 01002014DC4^TDevice Control 4
001 01012115NAK^UNegative Acknowledgement
001 01102216SYN^VSynchronous Idle
001 01112317ETB^WEnd of Trans. Block
001 10002418CAN^XCancelHủy bỏ
001 10012519EM^YEnd of Medium
001 1010261ASUB^ZSubstitute
001 1011271BESC^[ hay ESCEscape
001 1100281CFS^\File Separator
001 1101291DGS^]Group Separatornhóm separator
001 1110301ERS^^Record Separator
001 1111311FUS^_Unit Separator
111 11111277FDELDELDeleteXóa

Ký tự ASCII in được

Hệ 2
(Nhị phân)
Hệ 10
(Thập phân)
Hệ 16
(Thập lục phân)
Đồ hoạ
(Hiển thị ra được)
010 00003220Khoảng trống (␠)
010 00013321!
010 00103422
010 00113523#
010 01003624$
010 01013725%
010 01103826&
010 01113927
010 10004028(
010 10014129)
010 1010422A*
010 1011432B+
010 1100442C,
010 1101452D
010 1110462E.
010 1111472F/
011 000048300
011 000149311
011 001050322
011 001151333
011 010052344
011 010153355
011 011054366
011 011155377
011 100056388
011 100157399
011 1010583A:
011 1011593B;
011 1100603C<
011 1101613D=
011 1110623E>
011 1111633F?
100 00006440@
100 00016541A
100 00106642B
100 00116743C
100 01006844D
100 01016945E
100 01107046F
100 01117147G
100 10007248H
100 10017349I
100 1010744AJ
100 1011754BK
100 1100764CL
100 1101774DM
100 1110784EN
100 1111794FO
101 00008050P
101 00018151Q
101 00108252R
101 00118353S
101 01008454T
101 01018555U
101 01108656V
101 01118757W
101 10008858X
101 10018959Y
101 1010905AZ
101 1011915B[
101 1100925C\
101 1101935D]
101 1110945E^
101 1111955F_
110 00009660`
110 00019761a
110 00109862b
110 00119963c
110 010010064d
110 010110165e
110 011010266f
110 011110367g
110 100010468h
110 100110569i
110 10101066Aj
110 10111076Bk
110 11001086Cl
110 11011096Dm
110 11101106En
110 11111116Fo
111 000011270p
111 000111371q
111 001011472r
111 001111573s
111 010011674t
111 010111775u
111 011011876v
111 011111977w
111 100012078x
111 100112179y
111 10101227Az
111 10111237B{
111 11001247C|
111 11011257D}
111 11101267E~

Một số lưu ý khi sử dụng bảng mã ASCII

Khi sử dụng bảng mã ASCII chúng ta cần lưu ý như sau:

Ở trong bảng mã ascii có các ký tự đặc biệt: Những ký tự từ 0 đến 32 hệ thập phân sẽ không thể hiển thị ra màn hình, mà chỉ được in trong DOS.
Ngoài ra, có những ký tự sẽ được thực hiện theo lệnh của bạn mà không hiển thị thành dạng văn bản. Ví dụ như ký tự BEL (0000111) chính là âm thanh của tiếng bip mà bạn nghe thấy.

bảng mã ASCII chuẩn sẽ bao gồm 128 ký tự, và bảng mã ASCII mở rộng có đến 256 lý tự bao gồm 128 ký tự trong mã chuẩn và có một ký số phép toán hay các chữ có dấu hoặc một số ký tự dùng để trang trí, ký tự điều khiển.

Bảng mã ASCII loại mở rộng có rất nhiều biến thể khác nhau, nó thay đổi theo từng ngôn ngữ khác nhau.

Đây là tổng hợp tất cả thông tin cơ bản về bảng mã ASCII. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc hiểu nhiều hơn về bộ mã ký tự trên máy tính này.

Nguồn : https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII 

Tổng kết

Như vậy mình đã chia sẻ với các bạn về bảng mã ascii chi tiết và những điều cần biết về mảng mã này. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Chúc các bạn thành công.!

Có thể bạn quan tâm: