Ý nghĩa của từ Node dịch theo từ điển tiếng anh có nghĩa là nút. Node có thể được dùng trong nhiều lĩnh vực mạng máy tính điện tử viễn thông. Trong các lĩnh vực này, Node được coi như một thiết bị mạng vật lý, được dùng riêng cho các mục đích khác nhau. Node thực hiện hoạt động giống như một điểm phân phối lại hay điểm cuối giao tiếp. Và Node cũng được dùng nhiều trong lĩnh vực Crypto. Vậy chúng ta sẽ vào bài viết để tìn hiểu Node dùng làm gì trong lĩnh vực này. Khái niệm như thế nào là Node, có bao nhiêu loại Node và vai trò chúng? Cùng mình tìm hiểu về node là gì qua bài viết này nhé.

Node là gì?

Trong Crypto, Node(nút) có thể hiểu là một thiết bị trên một mạng blockchain. Node được xem là yếu tố làm nền tảng cho phép công nghệ blockchain hoạt động, tồn tại được. Mạng lưới rộng này chứa các nút được phân bổ đều, được giao và thực hiện những nhiệm vụ khác nhau.

Mỗi một nút có thể là một thiết bị điện tử nào đó xung quanh ta đang hoạt động. Như máy tính, điện thoại, TV hay máy in,…. chỉ cần nó được kết nối với internet, có địa chỉ IP thì nó có thể là một nút.

Cách hiểu đơn giản về Node là một Node mạng là một điểm mà ở đó một tin nhắn sẽ được tạo ra, được nhận hay truyền đi.

Nền tảng Node chạy trên môi trường V8 Javacript runtime. Node sẽ cho phép lập trình viện có thể xây dựng các ứng dụng có tính mở rộng cao sử dụng Javacript trên server. Node được Porting từ C nên tốc độ xử lý của Node rất nhanh.

Node có vai trò như thế nào?

Node có vai trò giúp hỗ trợ mạng lưới. Node sẽ thực hiện duy trì một bản sao của Blockchain và xử lý các giao dịch trong một vài trường hợp.

Cấu trúc dạng cây(cây nhị phân) được sử dụng để bố trí các nút. Mỗi đồng tiền điện tử có một nút khác nhau, duy trì bản ghi giao dịch của loại tiền ấy.

Với những nút là các phần lẻ của một blockchain, sẽ có cấu trúc dữ liệu hớn hơn. Khi những chủ sở hữu của các nút này đi sẵn sàng đóng góp tài nguyên máy tính của họ để lưu trữ và xác thực các giao dịch. Thì họ có cơ hội thu phí giao dịch và sẽ kiếm được một lượng tiền điện tử thưởng. Quy trình thực hiện như này được gọi là “đào tiền ảo”. Khi xử lý các giao dịch này có thể sẽ yêu cầu một công suất tính toán và xử lý dữ liệu lớn. Điều này có nghĩa là cần có khả năng đáp ứng của một máy tính cao cấp Vì vậy, những thợ đào họ đầu tư những thiết bị máy tính có CPU (các đơn vị xử lý trung tâm) hoặc GPU (các đơn vị xử lý đồ họa) cực mạnh. Để theo kịp yêu cầu gia tăng về công suất xử lý, tốc độ xác thực các giao dịch trong blockchain. Và rồi họ sẽ nhận được phần thưởng cho công việc.

Xem thêm: Blockchain là gì? nguyên tắc hoạt động

Các loại Node có trong Blockchain:

Một nút là điểm cuối giao tiếp hay điểm phân phối lại liên lạc, liên kết với những nút khác. Các nút trên mạng đều có vai trò gần như nhau. Nhưng ở một số nút nhất định có vai trò khác dựa theo cách mà nút hỗ trợ mạng lưới. Chỉ một số nút sẽ lưu trữ một bản sao đầy đủ của một blockchain để xác thực các giao dịch. Còn lại khác nút khác thì không và thực hiện 1 nhiệm vụ khác.

các loại node trong bitcoin
các loại node trong bitcoin

Các yêu cầu để có một nút là khác nhau tùy vào loại tiền thuật toán (ứng dụng của blockchain) và phương thức đồng thuận của chúng.

Có rất nhiều loại node khác nhau trong Blockchain  có thể kể đến như:

  • Root node – Nút cao nhất trong một cây nhị phân.
  • Parent node – Một nút mà có những nút mở rộng từ nó.
  • Child note – Một nút được mở rộng từ những  nút khác.
  • Leaf node – Một nút không có nút con.
  • Sibling nodes – Những nút kết nối chung với cùng một nút lớn (parent node).
  • Tree – Một cấu trúc dữ liệu bắt đầu từ một nút gốc (rood node).
  • Forest – Một tập hợp những cây (trees) nút.
  • Degree – Thứ bậc nút con của một nút.
  • Edge – Sự liên kết giữa các nút.

Node Bitcoin:

Node Bitcoin là điểm mà ở đó 1 tin nhắn sẽ được tạo, được nhận, hoặc truyền đi trong mạng blockchain của Bitcoin. Node bitcoin cũng có trách nhiệm đóng vai trò như một điểm giao tiếp thực hiện các chức năng khác nhau. Thực hiện truyền thông tin về các giao dịch trong hệ thống mạng Bitcoin giống như node blockchain.

node bitcoin là gì
node bitcoin là gì

Trong blockchain của bitcoin, có các loại Node gồm: Full node, Super node, Miner Node (node của thợ đào), và SPV client. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tất cả các Node Bitcoin dưới đây.

*Full Node(Node đầy đủ)

 Các Node thực hiện hỗ trợ và cung cấp bảo mật cho Bitcoin được gọi là Full Node. Các Node xác minh đầy đủ tất cả các quy tắc của Bitcoin. Chúng cũng thực hiện xác minh các giao dịch và khối trước quy tắc đồng thuận của hệ thống. Nên có thể gọi là các Node xác nhận đầy đủ.

Một full node của Bitcoin có thể được thiết lập bằng cách triển khai nhiều phần mềm khác nhau. Nhưng chủ yếu được sử dụng nhiều phổ biến nhất là Bitcoin Core. Những yêu cầu tối thiểu để chạy một Full Node Bitcoin Core như:

  • Desktop hoặc laptop0được cài phiên bản mới nhất của Windows, Mac OS X hoặc Linux.
  • Ổcứng lưu trữ có ít nhất 200GB trống.
  • Dung lượng Ram tốt thiểu 2GB.
  • Kết nối internet tốc độ cao với tốc độ tải lên từ50 kB/s.
  • Máy tính có thểchạy ít nhất 6 giờ mỗi ngày. Thậm chí sẽ tốt hơn nếu bạn cho chạy liên tục (24/7) được.

*Super Node(Listening Node)

Một Listening Node hoặc Super Node là một Full Node kết nối lại và được công khai. Super Node giao tiếp và cung cấp thông tin cho các Node khác quyết định thiết lập kết nối với nó. Vì thế 1 Super Node được hiểu là một điểm phân phối lại thực hiện vai trò là một nguồn dữ liệu, một cầu giao tiếp.

Một Super Node đáng tin cậy sẽ chạy thường xuyên và kết nối với một số thiết lập. Lịch sử Blockchain và dữ liệu giao dịch được Node này truyền tải tới nhiểu Node trên thế giới. Vì vậy mà 1 Super Node sẽ cần công suất tính toán lớn và kết nối internet ổn định, mạnh khi so sánh với 1 Full Node bị ẩn.

*Miner Node (node của thợ đào)

Trong tình trạng cạnh tranh hiện tại, đào Bitcoin đòi hỏi thợ đào phải đầu tư vào phần cứng cũng như chương trình đào chuyên biệt. Chương trình đào (phần mềm) sẽ không liên quan  đến Bitcoin Core và chạy song song để đào các khối Bitcoin. 1 thợ đào có thể  làm việc một mình (solo miner) hoặc theo nhóm (pool miner).

Các full node của solo miner dùng bản sao blockchain của riêng họ. Thì các pool miner làm việc cùng nhau, mỗi người sẽ đóng góp tài nguyên tính toán của mình (hashpower). Ở 1 mỏ khai thác, quản trị viên của mỏ sẽ chạy một full node – có thể được gọi là full node của pool miner.

Xem thêm: Đào bitcoin hiện nay còn kiếm tiền được không?

*SPV client (hay Lightweight Client)

Với cái tên đầy đủ là Simplified Payment Verification (SPV) client. Lightweight client là máy khách tận dụng và dùng mạng Bitcoin nhưng không thực sự hoạt động như 1full node. Không giữ 1bản sao của blockchain và cũng không tham gia xác minh và xác thực giao dịch. Nên do đó có thể thấy SPV client không đóng góp vào an ninh của mạng.

SPV là phương thức giúp người dùng kiểm tra xem các  giao dịch có được đưa vào trong một khối hay không. Mà không cần download toàn bộ dữ liệu khối. SPV client sẽ dựa theo thông tin đã được cung cấp bởi các full node khác (các super node). Lightweight client hoạt động như điểm cuối giao tiếp và được sử dụng bởi nhiều ví tiền điện tử.

*Client Node và Mining Node

Điều lưu ý quan trọng là khi chạy một Full Node không giống chạy một node đào đầy đủ. Khi thợ đào phải đầu tư vào phần cứng và phần mềm đào cao cấp đắt tiền. Thì bất kỳ ai cũng có thể chạy 1 node xác thực đầy đủ. Và trước khi cố gắng đào ra một khối. Thì thợ đào cần thu thập các giao dịch đang chờ được xử lý mà trước đó đã được chấp thuận là hợp lệ bởi các full node.

client node và mining node
client node và mining node

Tiếp theo, thợ đào tạo ra một khối ứng cử viên (với một nhóm các giao dịch) và cố gắng đào khối đó. Nếu thợ mỏ tìm được một lời giải hợp lệ cho khối. Anh ta sẽ đưa nó lên mạng và Full Node khác sẽ xác minh tính hợp lệ của khối đó. Do đó, quy tắc đồng thuận được quyết định và bảo đảm bằng mạng phân tán như các node xác thực chứ không phải bởi các thợ đào.

Tổng kết

Node Bitcoin trao đổi với nhau qua giao thức mạng P2P Bitcoin. Theo cách như thế, chúng sẽ đảm bảo hoạt động bền vững của hệ thống. Khi một node có lỗi hay cố gắng truyền đi thông tin sai lệch. Các node trung thực sẽ nhanh chóng nhận ra và sẽ bị ngắt kết nối khỏi mạng.

Dù trong thực tế việc chạy một node xác thực đầy đủ không thu được phần thưởng tài chính. Nhưng nó vẫn được khuyến khích vì nó cung cấp sự tin tưởng, bảo mật và quyền riêng tư người dùng. Các Full Nnode đảm bảo rằng trật tự các quy tắc đang được sẽ tuân theo. Chúng bảo vệ blockchain chống lại hành vi gian lận ( như gian lận chi tiêu double-spending) hay các cuộc tấn công. Full Node còn cho phép người dùng được toàn quyền kiểm soát tiền của mình vì không phải ủy thác vào đối tượng khác.

Qua bài viết trên chúng tôi đã giúp bạn hiểu thêm về Node. Mọi kiến thức về Node, Node Bitcoin mà các bạn cần biết đều nằm trong bài viết trên một cách chi tiết nhất. Mong bài viết sẽ hỗ trợ cho mọi người một lượng kiến thức và giúp các bạn thành công!

Tính phần trăm có thể có nhiều cách và nhiều trường hợp khác nhau. Bài viết này mình sẽ nói về cách tính phần trăm và những công cụ hỗ trợ việc tính hiệu quả. Các bạn cùng theo dõi bài viết của mình để tìm hiểu thêm nhé.

Tính phần trăm Online

Mình xin chia sẻ đến những bạn đọc công cụ tính phần trăm trực tuyến nhanh gọn và dễ sử dụng, mời mọi người cùng tham khảo.:

Tổng hợp những cách tính phần trăm

Cách tính phần trăm giảm giá nhanh nhất

Ví dụ khi bạn đi chọn hàng, cụ thể là chiếc sạc phòng đi. Giá của nó là 570.000 VNĐ, và được giảm giá 20%. Vậy cách nhanh nhất để tính số tiền mà bạn buộc phải trả đó là.

Công thức:

Số tiền sau khi giảm giá = Giá-tiền x [(100 –  %-giảm-giá)/100]

Áp dụng vào ví dụ: Giảm giá 20% => 100% – 20% = 80% = 80/100 = 0.8

=> Giá của sản phẩm sau khi giảm giá là: 570.000 x 0.8 = 456.000 VNĐ.

Note:

Rất dễ đúng không, chúng ta chỉ phải lấy 100% trừ đi số phần trăm được giảm giá rồi nhân giá thành gốc của sản phẩm đấy là xong.

Tính phần trăm tăng giá nhanh nhất

Hoàn toàn na ná kiểu như vậy, giả dụ như bạn muốn tính phần trăm tăng giá thì bạn hãy cùng thêm số % tăng giá ấy mang cộng 100%. Ví dụ như sau:

Mua sạc dự phòng giá là 570.000 VNĐ. Bây giờ giá của sản phẩm này tăng thêm 20% thì công thức tính nhanh sẽ là:

100% + 20% = 120%.

Vậy => Giá tiền mà bạn bắt buộc thanh toán là: 570.000 x 120% = 570.000 x 1.2 = 684.000 VNĐ.

tính phần trăm tăng giá
tính phần trăm tăng giá

Cách tính giá gốc của sản phẩm sau lúc đã được giảm giá

Ví dụ bạn mua một sản phẩm trong dịp khuyến mại giảm giá chẳng hạn. Một mặt hàng được bán mang giá 10 triệu VND, và họ ghi là đã giảm 20% so mang giá gốc rồi.

Vậy một câu hỏi đặt ra là khiến thế nào để có thể tính được giá trị gốc của sản phẩm này đây. ?

Bạn làm như sau:

Vì sản phẩm đã được giảm 20% rồi => thì bạn lấy 100% – 20%= 80%

Bây giờ chúng ta sẽ dùng công thức tính phần trăm sau: Giá trị gốc = Giá sau lúc giảm / Phần trăm còn lại sau lúc đã chiết khấu.

Áp dụng vào ví dụ ta tính được: Giá trị gốc của sản phẩm = 10.000.000 / 80% = 10.000.000/0,08 = 12.500.000 VNĐ.

Công thức tính % tăng trưởng của năm sau so có năm trước

Năm 2019, siêu thị A có doanh thu là 100 tỷ đồng.
Năm 2020, siêu thị A này đã với doanh thu là 140 tỷ đồng.
Vậy % tăng trưởng doanh thu năm 2020 của doanh nghiệp A là bao nhiêu % ?

Công thức:

%(Tăng trưởng, lợi nhuận…) = (Năm sau – Năm trước)/Năm trước * 100.

=> Phần trăm tăng trưởng năm 2020 của siêu thị A là: [(140 – 100)/100] * 100 = 40 %.

Ví dụ khác:

Ngày 22/5/2017 cửa hàng bạn bán loại bút bi sở hữu giá là 3.000 VNĐ.
Nhưng, ngày 23/5/2017 cũng dòng bút bi đó, cửa hàng bạn bán mang giá 5.000 VNĐ.

Vậy câu hỏi đặt ra là sản phẩm ấy (chiếc bút bi) đã tăng bao nhiêu phần trăm (%) so có ngày hôm trước ?

Cách tính:

Công thức: [(Giá-ngày-hôm-sau – Giá-ngày-hôm-trước) / Giá ngày hôm trước ] x 100

=> Tỷ lệ % tăng giá của ngày 23 so sở hữu ngày 22 là: [(5.000 – 3.000) / 3.000] * 100  = 66,67 %

Tính tỷ số phần trăm

Tính tỷ lệ phần trăm trên tổng số: là bài toán tính % thường gặp nhất trong những phép toán tính phần trăm. Để tính phần trăm bạn chỉ phải lấy số lượng nhân tố phải tính, chia cho tổng số nhân tố, rồi nhân mang 100 là ra.

Tính tỷ số phần trăm
Tính tỷ số phần trămTính tỷ số phần trăm

Ví dụ tính % của a và b:

  • Tỷ số phần trăm của a = a/(a+b)*100(%).
  • Tỷ số phần trăm của b = b/(a+b)*100(%) hoặc %b = 100 – %a.

Chẳng hạn, chúng ta có một bài toán kho hàng xuất 25 mẫu áo và 35 cái quần. Vậy số lượng xuất áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng đã xuất.

  • % áo = 25/(25+35)*100 = 41,6%.
  • % quần = 100 – 41,6 = 58,4% hoặc % quần = 35/(25+35)*100=58,4%.

Tương tự, sở hữu nhiều yếu tố hơn chẳng hạn: Lớp bạn có tổng số 50 bạn, số học sinh giỏi là 10 bạn, học sinh khá là 25 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, học sinh yếu kém là 5%, tính số phần trăm học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém của lớp.

  • % h/s chuyên nghiệp = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s khá = 25/50 x 100 = 50%
  • % h/s nhàng nhàng = 10/50 x 100 = 20%
  • % h/s yếu kém = 100 – 20 – 50 – 20 = 10%
  • hoặc 5/50 x 100 = 10%.

Tính phần trăm tăng trưởng để so sánh % chênh lệch

Kiểu tính phần trăm này sẽ tính % chênh lệch giữa 2 giá trị khác nhau. Công thức chung: (b-a)/a x 100 (%). Trong đó, b là số cần phải so sánh chênh lệch, a là mốc để so sánh.

Ví dụ có bài toán tháng 1 mang doanh thu là 357 triệu đồng, doanh thu của tháng 2 là 405 triệu đồng. Tính phần trăm nâng cao trưởng của tháng 2 với tháng 1.

% tăng trưởng của tháng 2 = (405-357)/357 x 100 = 13,4%.

Số % này cũng có thể là số âm trong giả dụ doanh thu tháng sau thấp hơn tháng trước, ví dụ tháng 1 doanh thu 500 triệu, tháng 2 doanh thu 450 triệu thì ta tính ra % chênh lệch là -10%. Nghĩa là doanh thu tháng 2 nâng cao trưởng thấp hơn tháng 1 10%.

Xem thêm: Tại sao website không tìm thấy trên google

Tính phần trăm hoàn thành

Công thức chung: a/b x 100, trong đó, a là con số đã đạt được, b là số mục tiêu cần phải đạt được.

Ví dụ, năm 2020 chiasekinang.com đặt mục đích mang được 5.000 bài đăng cho website. Tính tới hết quý 1, số bài đăng đạt được là 1020 bài. Hỏi chiasekinang.com đã hoàn tất bao nhiêu % so mang mục tiêu đề ra?

% chiasekinang đã hoàn thành = 1020/5000 x 100 = 20,4%.

Như vậy tính đến hết quý 1, chiasekinang.com hoàn thành 20,4% mục đích đề ra.

Nếu hết quý 4 số bài đăng trên chiasekinang.com  là 5200 bài, thì % hoàn thành = 5200/5000 x 100 = 104%.

Để biết % hoàn tất là vượt hay kém, bạn chỉ buộc phải so sánh nó với số 100%. Trường hợp lớn hơn là vượt mục tiêu, nếu nhỏ hơn là chưa hoàn tất mục tiêu. Như ví dụ ở trên 104%>100%, tức là chiasekinang.com không chỉ hoàn tất mà còn vượt mục tiêu 4%.

Cách tính phần trăm trong Excel

Trên Excel đã có sẵn công thức tính phần trăm mà bạn không cần phải tính nhẩm hoặc tự tính theo bí quyết thủ công. Người sử dụng chỉ phải áp dụng công thức tính là được.

Excel là 1 công cụ thống kê và tính toán được nhiều cá nhân cũng như công ty sử dụng.

Nó đều dựa trên 1 cách dễ nhất đó là bạn cứ tính số % ra số thập phân sau đó format định dạng % để hiển thị số %. Ví dụ:

Ví dụ tính % số lượng hàng đã bán thì bạn chỉ cần lấy số hàng đã bán chia cho tổng số hàng(không nhân với 100) .

tính phần trăm excel bảng 1
tính phần trăm excel bảng 1

Tiếp theo, bạn kéo công thức xuống dưới các hàng hóa khác, lúc này kết quả sẽ trả về số thập phân và thường lớn hơn 0, nhỏ hơn 1 (tùy bài toán có thể nhỏ hơn 0 và lớn hơn 1).

tính phần trăm excel bảng 2
tính phần trăm excel bảng 2

Bạn chọn Percentage trong tab Number và chọn số phần làm tròn sau dấu phẩy, bạn có thể chọn 2 hoặc chọn 0 tùy theo yêu cầu.

format phần trăm
format phần trăm

Và như vậy là ta sẽ có kết quả hiển thị như sau. Với số hàng còn lại bạn có thể lấy 1 – đi số % đã bán, hoặc tính tương tự cách tính % số hàng đã bán.

kết quả tính phần trăm
kết quả tính phần trăm

Tham khảo khóa học Excel unica được giảm giá 45% tại đây

Tính phần trăm tăng/giảm giá tiền

Phần trăm giảm giá

Chẳng hạn mặt hàng A tại vô cùng thị với giá gốc là một triệu 3 trăm nghìn đồng và được giảm giá 7%. Vậy số tiền bắt buộc trả để tìm mặt hàng A sau khi đã giảm giá là bao nhiêu?

Chúng ta mang phép tính số tiền giảm:

Phần trăm giảm giá
Phần trăm giảm giá

Vậy số tiền cần trả để sắm sau lúc đã giảm là 1.300.000 – 91.000= 1.209.000 đồng.

Phần trăm tăng giá

Ví dụ khi tậu hàng có giá 270 nghìn đồng, chịu thêm mức thuế VTA là 0.5%. Vậy giá trị thực tế của mặt hàng sau lúc tính thuế là bao nhiêu?

Phép tính tăng đã có thuế VAT:

phần trăm tăng giá
phần trăm tăng giá

Vậy tổng số tiền buộc phải trả là 270.000 + 1.350 = 271.350 nghìn đồng.

Tính phần trăm chênh lệch giữa 2 năm, % tăng trưởng của năm sau so mang năm trước

Ví dụ Công ty Cổ phần ABC với doanh thu năm 2019 là 115 tỷ đồng. Doanh thu mọi năm 2020 là 132 tỷ đồng. Vậy mức phần trăm tăng trưởng doanh thu của năm 2020 là bao nhiêu % thì chúng ta có:

Phần trăm tăng trưởng năm 2020 = (Doanh thu 2020 – Doanh thu 2019)/Doanh thu 2019 * 100 = (132-115)/115 = 14.78 (%)

Như vậy chúng ta đã có thể kết luận, công ty ABC sở hữu mức tăng trưởng gần 15% so sở hữu năm 2019.

Một thí dụ thực tiễn khác Giá cổ phiếu của Apple trước sự kiện ra mắt iPhone 7 là: 107,1 USD/1 cổ phiếu, nhưng sau lúc ra mắt iPhone 7/7 plus nhiều nhà đầu tư đã kỳ vọng sẽ bán được phổ biến thứ hơn nhất là sau lúc samsung galaxy Note 7 gặp trục trặc về pin mức cổ phiếu đã nâng cao lên 108,73 USD/1 cổ phiếu. Vậy Cổ phiếu Apple đã nâng cao bao nhiêu %. Chúng ta sẽ có:

% tăng = (Giá cổ phiếu sau khi ra mắt – Giá cổ phiếu trước khi ra mắt)/Giá cổ phiếu trước lúc ra mắt * 100 = 1.52 (%).

Như vậy ta với thể kết luận giá cổ phiếu Apple đã nâng cao khoảng 1.52 % sau khi ra mắt iPhone 7.

Tương tự như vậy chúng ta mang thể tính phần trăm về lợi nhuận của năm sau so mang năm trước, quý sau so sở hữu quý trước, tháng sau so có tháng trước… 1 cách dễ dàng bằng công thức chung:

% (tăng trưởng, lợi nhuận…) = (Năm sau – Năm trước)/Năm trước * 100.

Và doanh nghiệp tính là %. Trong trường hợp năm sau giảm hơn so có năm trước thì số % sẽ là số âm, tức thị thay vì nâng cao thì sẽ là giảm bằng đấy %.

Tính phần trăm hàng hóa

Cái này mình thấy cũng phổ biến bạn thắc mắc và hỏi, thí dụ bạn mua một chiếc điện thoại iPhone 8s Plus 256GB mang giá là 25 triệu đồng, và được giảm khuyến mãi giảm giá 8% vậy bạn được giảm bao nhiêu tiền và sẽ nên tìm iPhone ấy sở hữu giá bao nhiêu tiền.?

Chúng ta sẽ với số tiền giảm = Số phần trăm * Giá /100

Ở ví dụ trên chúng ta sẽ có số tiền bạn được giảm là 8 * 25.000.000/100 = 2.000.000. Và bạn sẽ sắm iPhone đó với giá 23 triệu đồng.

Để tính nhanh hơn những bạn sở hữu thể lấy tính ra số thập phân của % trước ví dụ được giảm 8% thì bạn sẽ lấy 8 chia cho 100 = 0.08 và X với giá thành là sẽ ra.

Tương tự như vậy ví dụ khi bạn chọn 1 hàng hóa, hoặc đặt trước một hợp đồng gì về buôn bán nào đấy thường sẽ bắt buộc thanh toán một số % nhất định.

Ví dụ bạn đặt tìm 1 căn hộ chung cư giá 1.2 tỷ đồng và bạn buộc phải đặt trước 20%. Thì bạn sẽ nên trả số tiền là:

1.200.000.000 * 20/100 = 240.000.000 (240 triệu).

Tính % lãi suất ngân hàng

Cái này thực ra nó không tương tác tới % lắm, nhưng nhiều bạn hỏi buộc phải mình cũng ghi thêm luôn. Thường gặp nhất là các trường hợp lãi suất bao nhiêu % một năm hoặc bao nhiêu % một tháng thì mức lãi suất bạn sẽ lĩnh được là bao nhiêu.

Ví dụ nhà băng Đông Á có mức lãi suất 12 tháng là 7% và 6 tháng là 6%. Vậy số tiền bạn lãnh sẽ là bao nhiêu tiền.

Trước tiên chúng sẽ cần hiểu rằng, các mức lãi suất được đưa ra của những nhà băng đều tính dựa trên một năm, tức là lãi suất 7% 1 năm, 6% 1 năm. Chứ ko phải 7% một năm và 6 % 6 tháng nhé tức thị lúc bạn gửi 6 tháng thì bạn chỉ được hưởng một nửa số % lãi suất nhà băng đưa ra (6/12).

Ví dụ bạn gửi 100.000.000 trong vòng một năm mang lãi suất 7 % bạn sẽ nhận được tiền lãi khoảng: 100.000.000 * 7/100 * 12/12 = 7.000.000.

Bạn gửi 100.000.000 gửi 6 tháng với lãi suất 6% bạn sẽ nhận được lãi suất là 100.000.000 * 6 /100 * 6/12 = 3.000.000.

Lời kết

Như vậy là mình đã hướng dẫn rất khía cạnh cho các bạn cách tính phần trăm giảm giá. Tính tỷ lệ phần trăm doanh thu và cách tính phần trăm so sở hữu năm trước… nhanh nhất rồi nhé. Ngoài các công thức tính % ở bên trên ra thì mình sẽ tiếp tục update thêm các công thức tính phần trăm có ích khác tại đây nhé.

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình!

Tham khảo: https://softvn.com/

Công nghệ blockchain mở ra xu hướng công nghệ 4.0, với sự phát triển của nó đem lại nhiều tiền năng cho các lĩnh vực khác như sản xuất, viễn thông, tài chính ngân hàng, bán lẻ…. Cùng mình tìm hiểu thêm về công nghệ blockchain là gì? Ưu nhược điểm của blockchain qua bài viết này nhé.

Blockchain là gì?

Blockchain được hiểu là một chuỗi các khối có chứa thông tin. Cái tên Blockchain của nó đã nói lên tất cả – block (khối) và chain (chuỗi). Mỗi khối chứa một phần dữ liệu. Dữ liệu mới nhất luôn được thêm vào ở đầu chuỗi, trong khi dữ liệu lâu đời nhất đặt ở phía dưới đáy.

Blockchain như là một cuốn số cái kế toán công cộng. Trong đó, mọi thông tin đều được lưu trữ và truyền tải một cách minh bạch, tin cậy, toàn vẹn, không thể nào thay đổi hay thực hiện gian lận được.

Blockchain hiện đang là một công nghệ mới, nó ra đời để giúp cải thiện được rất nhiều những mặt hạn chế của những cách lưu trữ và trao đổi thông tin trước đây. Bởi vì vậy, mà blockchain ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hiện nay: kinh tế tài chính, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, y tế hay giáo dục, lĩnh vực giải trí ….

Blockchain đang là một công nghệ đặc biệt hứa hẹn và mang tính cách mạng vì nó giúp giảm rất nhiều rủi ro, ngăn chặn gian lận và mang lại sự minh bạch theo cách có thể mở rộng cho vô số công dụng đem lại.

Công nghệ Blockchain
Công nghệ Blockchain

Sâu về kỹ thuật hơn:

Công nghệ Blockchain là một database phân tán (không tập trung) mà trong đó dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các blocks.

Body của một block nó sẽ mang theo các transactions trên dữ liệu (như state machine). Các Block được kết nối với nhau theo dạng linked list (danh sách liên kết) dưới dạng mã hóa SHA256. Một block có mã hóa bao gồm cả địa chỉ của block trước và body của chính nó nên khi một block được add vào, nó không thể thay đổi cũng như việc tái sắp xếp.

Công nghệ Blockchain

Công nghệ blockchain ra đời và nó sẽ thay đổi cách thức hoạt động của các sàn giao dịch chứng khoán. Các khoản vay và cả các hợp đồng bảo hiểm.

Nhờ công nghệ blockchain sẽ loại bỏ tài khoản ngân hàng và các dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng. Hầu như mọi tổ chức tài chính sẽ phá sản hoặc buộc họ phải thay đổi căn bản nếu muốn tồn tại.

Nhân viên trong ngân hàng sẽ trở thành cố vấn đơn thuần. Không phải là người thủ quỹ. Hoạt động môi giới chứng khoán sẽ không còn có thể kiếm được hoa hồng và chênh lệch giữa mua/bán sẽ biến mất.

Blockchain dùng để làm gì?

Blockchain dùng để lưu trữ thông tin trong các khối thông tin được liên kết lại với nhau. Nó được quản lý bởi tất cả những người tham gia trong hệ thống.

Thay vì cần một bên thứ 3 riêng lẻ như nhà nước hay ngân hàng trung ương. Đồng thời, nó cho phép truyền tải dữ liệu một cách an toàn bằng một hệ thống mã hóa phức tạp, và được mở rộng theo thời gian.

Hơn nữa, công nghệ này được tạo ra để chống lại sự thay đổi dữ liệu ở trong hệ thống. Ngoài ra, nó cũng có một tính năng rất đặc biệt đó là việc truyền tải dữ liệu không cần đòi hỏi một trung gian nào để xác nhận thông tin.

Khi thông tin khi được nhập vào trong chuỗi khối blockchain thì sẽ không thể thay đổi và chỉ có thể bổ sung thêm khi có sự chấp thuận của tất cả mọi người trong hệ thống.

Đây là một hệ thống đảm bảo sự an toàn rất cao cho các dữ liệu trước những nguy cơ bị đánh cắp. Nhất là đối với các loại dữ liệu nhạy cảm như là tài khoản ngân hàng online, tài khoản thẻ thanh toán… Nếu như có một phần của hệ thống blockchain bị tấn công, thì những phần khác trong hệ thống không bị ảnh hưởng và vẫn tiếp tục hoạt động để bảo vệ thông tin.

Ưu điểm của Blockchain là gì?

Những ưu điểm của công nghệ blockchain khiến nó trở thành xu hướng công nghệ hàng đầu hiện nay:

1. Tính minh bạch và không thể phá vỡ:

Đây chính là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của nó. Tất cả mọi thông tin được lưu trữ, truyền tải và xử lý ở trong hệ thống blockchain, đều được thể hiện một cách minh bạch, rõ ràng nhất và không thể thay đổi nó, không thể giả mạo và không thể phá vỡ.

Vì thế, nếu như bạn muốn truy xuất những thông tin về giao dịch của mình hay của người khác thì bạn sẽ không bao giờ phải lo ngại về sự thiếu chính xác của dữ liệu.

2. Đặc tính ẩn danh:

Trọng tâm trong việc bảo vệ sự riêng tư của blockchain chính là khả năng ẩn danh người dùng. Chức năng này sẽ giúp bạn thực hiện giao dịch một cách an toàn, bảo mật mà bạn không cần phải lo ngại rằng ai đó biết được danh tính của mình. Vì vậy mà blockchain tạo ra một niềm tin rất lớn đối với người dùng, giúp bạn cảm thấy an tâm hơn khi tham gia vào cộng đồng Blockchain.

4. Rút ngắn được thời gian và giúp tiết kiệm chi phí:

Nếu giao dịch theo kiểu truyền thống, cần có bên thứ 3 để xác thực, tạo sự tin cậy và minh bạch và bạn sẽ phải chịu thêm chi phí cho bên thứ 3. Tuy nhiên, đối với ứng dụng blockchain vào giao dịch của mình, với sự phát triển của hợp đồng thông minh (smart contract) bạn và đối tác của bạn sẽ là người trực tiếp thực hiện giao dịch và hệ thống trên blockchain sẽ là người xác nhận cho bạn, mà không cần tốn thêm chi phí, và tiết kiệm được cả về thời gian giao dịch.

Ưu điểm của Blockchain
Ưu điểm của Blockchain

5. Tính ứng dụng rộng rãi:

Hiện nay công nghệ blockchain có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều mặt đời sống hiện nay. Ví dụ như ứng dụng blockchain trong nông nghiệp thực phẩm, bầu cử kỹ thuật số, trong quản lý giáo dục…. và điểm nổi bậc nhất vẫn là công nghệ blockchain được ứng dụng trong các giao dịch tài chính.

Phân loại Blockchain hiện nay

Hệ thống Blockchain hiện nay được chia thành 3 loại chính:

Public:

Ai cũng sẽ có quyền đọc và ghi dữ liệu trên Blockchain. Quá trình thực hiện giao dịch trên Blockchain này sẽ đòi hỏi hàng ngìn hàng vạn nút tham gia. Vì thế, nó rất khó để hacker có thể tấn công do chi phí quá cao.

Xem thêm: node- nút là gì trong blockchain?

Private:

Người dùng chỉ có quyền thực hiện đọc dữ liệu, không có quyền ghi vì quyền này thuộc về bên một tổ chức bên thứ ba đáng tin cậy. Bên thứ ba này có toàn quyền quyết định mọi thay đổi trên Blockchain. Thời gian giao dịch nhanh và chỉ cần một lượng nhỏ thiết bị tham gia xác nhận.

Permissoned:

Một dạng của Private nhưng bổ sung thêm tính năng, kết hợp giữa niềm tin khi tham gia vào mạng Public, và niềm tin tuyệt đối khi tham gia vào Private. Ví dụ: Các ngân hàng hay một tổ chức tài chính liên doanh sẽ sử dụng Blockchain cho riêng mình.

Các phiên bản của công nghệ Blockchain

phiên bản của công nghệ Blockchain
phiên bản của công nghệ Blockchain

Blockchain 1.0: Tiền tệ

Ý tưởng này như là một phần thưởng thông qua việc thực hiện giải đố các bài toán được Hal Finney giới thiệu vào năm 2005. Người đã tạo ra khái niệm đầu tiên cho tiền điện tử (việc triển khai của sổ cái công nghệ phân tán). Sổ cái này sẽ cho phép các giao dịch tài chính dựa trên công nghệ Blockchain, Bitcoin chính là ứng dụng đầu tiên của BlockChain, Bitcoin được coi như “Tiền của Internet”.

Xem thêm: Tiền điện tử là gì?

Blockchain 2.0: Hợp đồng thông minh (Smart Contracts)

Các vấn đề xảy ra với Bitcoin là việc khai thác quá lãng phí và thiếu khả năng mở rộng mạng lưới. Để khắc phục những vấn đề này, hệ thống Blockchain mở rộng ra khỏi lĩnh vực tiền điện tử phát triển chương trình mới gọi là “Hợp đồng thông minh”. Là các chương trình máy tính trong Blockchain, nó sẽ tự động thực thi và kiểm tra các điều khoản. Tốc độ xử lý của nó nhanh hơn rất nhiều so với Bitcoin, và ví dụ điển hình nhất chính là Ethereum.

Blockchain 3.0: Dapps (Decentralized Applications – Ứng dụng phi tập trung)

Dapps phát triển sử dụng để lưu trữ phi tập trung và công khai, mã của nó được chạy trên một mạng ngang hàng (Peer-to-Peer). Một Dapps có thể có giao diện người dùng và được lưu trữ trên các kho lưu trữ phi tập trung và nó có thể được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.

Công nghệ blockchain và ứng dụng của nó

Công nghệ Blockchain được ứng dụng trong cuộc sống. Một số ngành công nghiệp, sản xuất mà công nghệ Blockchain có thể ứng dụng, tác động đến như là:

  • Công nghệ ô tô Automotive (Automotive)
  • Chế tạo (Manufacturing)
  • Công nghệ, truyền thông và viễn thông (Tech, media & Telecommunications)
  • Dịch vụ tài chính (Financial Services)
  • Nghệ thuật & Giải trí (Art & Recreation)
  • Chăm sóc sức khỏe (Healthcare)
  • Bảo hiểm (Insurance)
  • Bán lẻ (Retail)
  • Khu vực công (Public Sector)
  • Bất động sản (Property)
  • Nông nghiệp (Agricultural)
  • Khai thác (Mining)
  • Vận tải và Logistics (Transport & Logistics)
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật (Utility)

Ngoài ra, hiện đang có nhiều lĩnh vực khác đang tiếp hành áp dụng công nghệ này.

Bài viết là những chia sẻ của mình về blockchain là gì? Những điều cần biết về blockchain cũng như những ứng dụng của nó. Cảm ơn các bạn đã quan tâm bài viết của mình.

Tham khảo thêm tại : https://vi.wikipedia.org/wiki/Blockchain

Máy tính cũng như con người, nó cần sở hữu một bảng ngôn ngữ riêng. Chính vì vậy, đòi hòi bạn cần nắm rõ bảng mã của chúng(bảng mã ascii) để có thể dễ dàng giao tiếp với chúng.

Bảng mã ASCII chính là mảng mã mà máy tính sử dụng. Có lẽ đây là bảng mã rất quen thuộc với những ai đang theo đuổi con đường lập trình trở thành những lập trình viên trong tương lai.

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với mọi người về bảng mã ASCII chuẩn và đầy đủ được cập nhật mới nhất.

Bảng mã ASCII là gì?

ASCII là viết tắt của American Standard Code for Information Interchange (dịch sang tiếng Việt là chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kì): Đây là bộ kí tự và bộ mã ký tự dựa trên bảng chữ cái LaTinh được dùng trong tiếng Anh hiện đại và các ngôn ngữ Tây Âu khác.

Thông thường bảng mã này được sử dụng trong lập trình, đặc biệt là các chương trình liên quan đến việc điều khiển Robot… Vì  tất cả các chương trình điều khiển sẽ nhận thông tin thông qua các mã số ASCII này để xử lý.

Bảng mã ASCII sử dụng kiểu biểu diễn với 7 số nhị phân (thập phân từ 0 đến 127), dùng để biểu diễn thông tin về ký tự. Thông thường bảng mã này được sử dụng trong lập trình, đặc biệt là các chương trình liên quan đến việc điều khiển Robot v.v…

Vào năm 1963, hiệp hội tiêu chuẩn Hoa Kỳ (American Standards Association, ASA), sau này đổi thành ANSI.  Đã chính thức công bố bảng mã ASCII trên toàn thế giới.

Có nhiều biến thể của bảng mã ASCII, phổ biến nhất là ANSI X3.4-1986, được tiêu chuẩn hoá bởi Hiệp hội nhà sản xuất máy tính châu Âu (European Computer Manufacturers Association).

Đây còn được xem là tiêu chuẩn phần mềm phổ biến và thành công nhất từ trước đến nay.

Những điều cần biết về ASCII

Giống như những bộ kí tự khác, mã ASCII quy định mối liên hệ giữa kiểu bit với các kí hiệu/biểu tượng trong ngôn ngữ viết. Vì vậy mà các thiết bị có thể liên lạc với nhau để xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau. Nó thường dùng để hiển thị văn bản trên máy tính cũng như các thiết bị thông tin khác.

Bảng mã chuẩn sẽ có 128 ký tự, bảng mã ASCII mở rộng sẽ bao gồm thêm các phép toán, các chữ có dấu và kèm thêm cả các ký tự trang trí thì có tổng đến 256 ký tự.

Với bảng mã này bạn ko cần tải Unikey hoặc ngẫu nhiên chương trình giúp gõ nào mà gõ trực tiếp trên bàn phím máy tính luôn.

Bộ kí tự ASCII được dùng trong hầu hết trong các loại máy tính: máy bàn, laptop… phổ biến hiện nay.

Những ký tự từ 0 – 31 gọi là ký tự hàm, vì chúng thực hiện các hàm thay một ký tự in. Các ký tự này không hiển thị khi sử dụng ứng dụng như Barcode Scanner ASCII String Decoder của DAutomation.

Các ký tự từ 32 – 128 phổ biến ở hầu hết ngôn ngữ và bộ ký tự.

Các ký tự từ 127 trở lên khác đối với hầu hết các bộ ký tự.

Bảng mã ASCII chuẩn(truyền thống)

bảng mã ascii table
bảng mã ascii table

Với bảng mã truyền thống này vẫn sử dụng 7 bit để biểu thị về ký tự và được sử dụng rất nhiều trên những máy tính cầm tay và máy tính để bàn. Những ký tự được thể hiện trong bảng mã ASCII chuẩn gồm có:

  • Những ký tự chữ thường (“a”, “b”, “c”, “d”, “e”, “f”, “g”, “h”, “i”, “j”, “k”, “l”, “m”, “n”, “o”, “p”, “q”,…).
  • Những dấu câu và dấu kết thúc câu (“!”, “?”, “.”, “,”, “:”, “;”,…).
  • Những ký tự đặc biệt và các phép tính (“@”, “#”, “$”, “%”, “^”, “&”, “*”, “/”, “+”, “-”, “_”, “]”, “}”, “~”,…).
  • Những ký tự chữ in hoa (“A”, “B”, “C”, “D”, “E”, “F”, “G”, “H”, “I”, “J”, “K”, “L”, “M”,…).

BẢNG MÃ ASCII ĐẦY ĐỦ NHẤT( mở rộng)

Hệ 2
(Nhị phân)
Hệ 10
(Thập phân)
Hệ 16
(Thập lục phân)
Viết tắtBiểu diễn
in được
Truy nhập
bàn phím
Tên/Ý nghĩa
tiếng Anh
Tên/Ý nghĩa
tiếng Việt
000 0000000NUL^@Null characterKý tự rỗng
000 0001101SOH^AStart of HeaderBắt đầu Header
000 0010202STX^BStart of TextBắt đầu văn bản
000 0011303ETX^CEnd of TextKết thúc văn bản
000 0100404EOT^DEnd of TransmissionKết thúc truyền
000 0101505ENQ^EEnquiryTruy vấn
000 0110606ACK^FAcknowledgementSự công nhận
000 0111707BEL^GBellTiếng kêu
000 1000808BS^HBackspaceXoá
000 1001909HT^IHorizontal TabThẻ ngang
000 1010100ALF^JNew LineDòng mới
000 1011110BVT^KVertical TabThẻ dọc
000 1100120CFF^LForm feedCấp giấy
000 1101130DCR^MCarriage returnChuyển dòng/ Xuống dòng
000 1110140ESO^NShift OutNgoài mã
000 1111150FSI^OShift InMã hóa/Trong mã
001 00001610DLE^PData Link EscapeThoát liên kết dữ liệu
001 00011711DC1^QDevice Control 1 — oft. XON
001 00101812DC2^RDevice Control 2
001 00111913DC3^SDevice Control 3 — oft. XOFF
001 01002014DC4^TDevice Control 4
001 01012115NAK^UNegative Acknowledgement
001 01102216SYN^VSynchronous Idle
001 01112317ETB^WEnd of Trans. Block
001 10002418CAN^XCancelHủy bỏ
001 10012519EM^YEnd of Medium
001 1010261ASUB^ZSubstitute
001 1011271BESC^[ hay ESCEscape
001 1100281CFS^\File Separator
001 1101291DGS^]Group Separatornhóm separator
001 1110301ERS^^Record Separator
001 1111311FUS^_Unit Separator
111 11111277FDELDELDeleteXóa

Ký tự ASCII in được

Hệ 2
(Nhị phân)
Hệ 10
(Thập phân)
Hệ 16
(Thập lục phân)
Đồ hoạ
(Hiển thị ra được)
010 00003220Khoảng trống (␠)
010 00013321!
010 00103422
010 00113523#
010 01003624$
010 01013725%
010 01103826&
010 01113927
010 10004028(
010 10014129)
010 1010422A*
010 1011432B+
010 1100442C,
010 1101452D
010 1110462E.
010 1111472F/
011 000048300
011 000149311
011 001050322
011 001151333
011 010052344
011 010153355
011 011054366
011 011155377
011 100056388
011 100157399
011 1010583A:
011 1011593B;
011 1100603C<
011 1101613D=
011 1110623E>
011 1111633F?
100 00006440@
100 00016541A
100 00106642B
100 00116743C
100 01006844D
100 01016945E
100 01107046F
100 01117147G
100 10007248H
100 10017349I
100 1010744AJ
100 1011754BK
100 1100764CL
100 1101774DM
100 1110784EN
100 1111794FO
101 00008050P
101 00018151Q
101 00108252R
101 00118353S
101 01008454T
101 01018555U
101 01108656V
101 01118757W
101 10008858X
101 10018959Y
101 1010905AZ
101 1011915B[
101 1100925C\
101 1101935D]
101 1110945E^
101 1111955F_
110 00009660`
110 00019761a
110 00109862b
110 00119963c
110 010010064d
110 010110165e
110 011010266f
110 011110367g
110 100010468h
110 100110569i
110 10101066Aj
110 10111076Bk
110 11001086Cl
110 11011096Dm
110 11101106En
110 11111116Fo
111 000011270p
111 000111371q
111 001011472r
111 001111573s
111 010011674t
111 010111775u
111 011011876v
111 011111977w
111 100012078x
111 100112179y
111 10101227Az
111 10111237B{
111 11001247C|
111 11011257D}
111 11101267E~

Một số lưu ý khi sử dụng bảng mã ASCII

Khi sử dụng bảng mã ASCII chúng ta cần lưu ý như sau:

Ở trong bảng mã ascii có các ký tự đặc biệt: Những ký tự từ 0 đến 32 hệ thập phân sẽ không thể hiển thị ra màn hình, mà chỉ được in trong DOS.
Ngoài ra, có những ký tự sẽ được thực hiện theo lệnh của bạn mà không hiển thị thành dạng văn bản. Ví dụ như ký tự BEL (0000111) chính là âm thanh của tiếng bip mà bạn nghe thấy.

bảng mã ASCII chuẩn sẽ bao gồm 128 ký tự, và bảng mã ASCII mở rộng có đến 256 lý tự bao gồm 128 ký tự trong mã chuẩn và có một ký số phép toán hay các chữ có dấu hoặc một số ký tự dùng để trang trí, ký tự điều khiển.

Bảng mã ASCII loại mở rộng có rất nhiều biến thể khác nhau, nó thay đổi theo từng ngôn ngữ khác nhau.

Đây là tổng hợp tất cả thông tin cơ bản về bảng mã ASCII. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc hiểu nhiều hơn về bộ mã ký tự trên máy tính này.

Nguồn : https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII 

Tổng kết

Như vậy mình đã chia sẻ với các bạn về bảng mã ascii chi tiết. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Chúc các bạn thành công.!

Có thể bạn quan tâm:

Hiện nay, trí tuệ nhân tạo đang là một chủ đề nóng được nhắc đến nhiều. Hãy cùng mình tìm hiểu thêm về ứng dụng của trí tuệ nhân tạo qua bài viết này nhé.

Trí tuệ nhân tạo: Máy Học vs Học Sâu vs Khoa Học Dữ Liệu

AI (Trí tuệ nhân tạo) là quá trình mô phỏng lại sự thông minh của con người trên máy móc. AI hoạt động bằng cách kết hợp một số lượng lớn dữ liệu lại với nhau và xử lý chúng một cách nhanh chóng nhất bằng các thuật toán thông minh. Từ đó cho phép các máy móc có thể tự động học và hiểu được những đặc trưng hay khuôn mẫu quan trọng từ các dữ liệu đầu vào để đưa ra các quyết định hữu ích.

1. Các thành phần trong AI bao gồm những gì ?

AI chỉ là khái niệm về sự mô phỏng trí thông minh của con người. Các thành phần chi tiết trong AI có thể hiểu gồm : Máy Học, Học Sâu và Khoa Học Dữ Liệu.

  • Máy Học:

Là các công cụ/thuật toán giúp phân tích, hiểu và xác định được các mẫu hữu ích trong dữ liệu. Các kỹ thuật tận dụng các thuật toán học máy, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực như nông nghiệp và kỹ thuật bảo vệ dữ liệu trong học máy. Theo một bài báo được chia sẻ bởi Tiến sĩ Ganapthi Pulipaka, một nhà khoa học dữ liệu chính, học máy là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất để phân tích hình ảnh. Các kỹ thuật khác là hỗ trợ máy của nhà cung cấp (SVM), mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) và phân tích hồi quy, trong số những kỹ thuật khác.

Trong một tin khác, Jason Brownlee, một chuyên gia về học máy, đã chia sẻ một bài báo về khuôn khổ của các kỹ thuật chuẩn bị dữ liệu trong học máy. Trong một số trường hợp, dữ liệu của mô hình học máy tự nó có thể gợi ý việc chuẩn bị dữ liệu cần thiết. Trong các trường hợp khác, nó đòi hỏi một suy nghĩ có cấu trúc và đánh giá có hệ thống các kỹ thuật trên dữ liệu thô.

  • Học Sâu:

Là một phương pháp đặc biệt giúp máy tính có thể học thông qua các mô phỏng mạng neuron như não người.

  •  Khoa Học Dữ Liệu:

Là lĩnh vực thuần nghiên cứu về dữ liệu với quá trình từ trích xuất dữ liệu từ Dữ Liệu Lớn cho đến hiểu và đưa ra quyết định hữu ích từ các phương pháp và các thuật toán khác nhau.

dữ liệu lớn -AI
dữ liệu lớn -AI

2. Có bao nhiêu mức độ áp dụng AI ?

AI có 3 mức độ áp dụng :

  •  AI Hẹp: AI chỉ thực thi các công việc định sẵn và làm tốt hơn con người .
  • AI Tổng Quát: AI có thể thực thi bất cứ nhiệm vụ nào mà con người có thể làm .
  • AI Chủ Động: AI có thể đạt đến mức đánh bại con người hay nói cách khác làm những việc con người không thể làm được.

Vậy tầm quan trọng của AI trong Doanh nghiệp như thế nào ?

Không giống như các kỹ thuật BI chỉ giúp phân tích dữ liệu còn quyết định cuối cùng lại phụ thuộc hoàn toàn vào con người thì AI sẽ tự ra quyết định sau khi tự phân tích dữ liệu. Với sự giúp sức của AI chúng ta có thể :

– Tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc trong vận hành

– Có một cái nhìn chuyên sâu về nghiệp vụ kèm theo các quyết định hiệu quả và thông minh hơn

– Giúp tương tác với khách hàng tốt hơn

– Giúp nâng cao tính hiệu quả cao trong các sản phẩm cung cấp cho khách hàng

– Giảm thiểu các rủi ro hay sai sót từ con người

– Càng nhiều dữ liệu thì các đáng tin và mạnh mẽ hơn kinh nghiệm con người

Một vài ví dụ về dự án AI ở Việt Nam ?

Những dự án AI nổi bật, đáng chú ý nhất hiện nay như sau :

– Đánh giá các chiến dịch quảng cáo

– Hệ thông đảm bảo chất lượng sản phẩm (Xác định lỗi sản phẩm)

– Phân tích chuẩn đoán bệnh trong y khoa

dự án trí tuệ nhân tạo
dự án trí tuệ nhân tạo

 

Các ứng dụng 𝐜ô𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡ệ 𝐀𝐈 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 cuộc sống hàng ngày

1. Google Maps – Cảnh báo giao thông(ứng dụng trí tuệ nhân tạo)

Google Maps là một ứng dụng tiện lợi với tính ứng dụng vô cùng cao trong cuộc sống hiện đại. Google Maps hỗ trợ chúng ta rất nhiều về phương hướng và giao thông, thậm chí nó còn có thể biết được đâu là tuyến đường tốt nhất. Vậy thì thông tin này ở đâu ra?

Đó là nhờ sự kết hợp của những người dùng App, nhờ sự thu thập theo thời gian của lịch sử các tuyến đường người dùng đã đi qua. Mỗi người sử dụng bản đồ đều cung cấp vị trí của họ, tốc độ trung bình, tuyến đường mà họ đang di chuyển, từ đó giúp Google thu thập dữ liệu khổng lồ về giao thông, giúp họ dự đoán giao thông sắp tới và điều chỉnh tuyến đường của bạn.

2. Facebook – Truyền thông xã hội

Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của Deep Learning là Đề xuất gắn thẻ bạn bè tự động. Facebook sử dụng tính năng nhận diện khuôn mặt, nhận dạng hình ảnh để tìm khuôn mặt của người phù hợp với cơ sở dữ liệu sẵn có và đề xuất gắn thẻ tự động dựa trên DeepFace.

3. Uber

Nếu bạn đã từng sử dụng một ứng dụng để đặt xe, bạn cũng đã sử dụng Machine Learning. Các AI Engineer đã sử dụng thuật toán Machine Learning dựa trên lịch sử các chuyến đi để đưa ra dự đoán ETA chính xác hơn thông qua tính năng cá nhân hóa dành riêng cho người dùng. Nó có thể tự động phát hiện vị trí và cung cấp các tùy chọn để về nhà hoặc văn phòng hoặc bất kỳ địa điểm thường xuyên nào khác dựa trên lịch sử di chuyển.

4. Đề xuất sản phẩm

Giả sử bạn kiểm tra một mặt hàng trên Amazon, nhưng bạn không mua nó ngay lập tức. Nhưng ngày hôm sau, bạn đang xem video trên YouTube và đột nhiên bạn thấy một quảng cáo cho cùng một mặt hàng. Bạn chuyển sang Facebook, ở đó bạn cũng thấy quảng cáo tương tự. Điều gì đang xảy ra?

Lý do chính là vì Google có thể theo dõi lịch sử tìm kiếm của bạn và đề xuất quảng cáo dựa trên điều đó. Đây là một trong những ứng dụng thú vị nhất của Machine Learning. Trên thực tế, 35% doanh thu của Amazon được tạo ra từ tính năng này.

5. Trợ lý cá nhân ảo

Trợ lý cá nhân ảo hỗ trợ tìm kiếm thông tin hữu ích khi được hỏi qua văn bản hoặc giọng nói. Tất cả những gì bạn cần làm là hỏi một câu hỏi đơn giản như “Lịch trình của tôi cho ngày mai là gì?” hoặc “Hiển thị các chuyến bay sắp tới của tôi”, trợ lý sẽ gửi đến cho bạn thông tin hữu ích ngay lập tức. Các trợ lý cá nhân gần đây đang được sử dụng để tạo Chatbot trong các ứng dụng đặt đồ ăn, các trang web đào tạo trực tuyến và trong cả các shop online,..

6. Ô tô tự lái(ứng dụng trí tuệ nhân tạo)

Đây là một trong những ứng dụng thú vị nhất của Deep Learning. Chắc rằng các bạn có nghe nói về Tesla – người dẫn đầu trong lĩnh vực. Công nghệ hiện tại của họ là của nhà sản xuất phần cứng NVIDIA, dựa trên Thuật toán học không giám sát (Unsupervised Learning Algorithm). Mô hình này hoạt động dựa trên Deep Learning và nó thu thập dữ liệu từ tất cả các phương tiện vào trình điều khiển. Theo dữ liệu do McKinsey thu thập, lượng dữ liệu này có giá trị khổng lồ lên đến 750 tỷ đô la.

trí tuệ nhân tạo:ô tô tự lái
trí tuệ nhân tạo:ô tô tự lái

7. Định giá tự động

Đặt giá phù hợp cho hàng hóa hoặc dịch vụ là một vấn đề lớn với mọi doanh nghiệp do có vô vàn chiến lược định giá khác nhau. Hiện nay, dù là vé xem phim, vé máy bay hay vé taxi, mọi thứ đều được định giá động. Trong những năm gần đây, trí tuệ nhân tạo đã cho phép các giải pháp định giá theo dõi xu hướng mua và xác định giá sản phẩm ở mức cạnh tranh hơn.

Một ví dụ điển hình cho tính năng này chiến lược tăng giá dựa trên mô hình Deep Learning của Uber, một mô hình học máy có biệt danh là “Geosurge”. Nếu bạn đến muộn một cuộc họp và bạn cần đặt một chiếc Uber ở một khu vực đông đúc, hãy sẵn sàng trả gấp đôi mức giá thông thường. Ngay cả đối với các chuyến bay, nếu bạn đi vào mùa lễ hội thì rất có thể giá sẽ đội lên gấp đôi mức giá gốc.

8. Google dịch(ứng dụng trí tuệ nhân tạo)

Bạn có còn nhớ khoảng thời gian khi du khách gặp rất nhiều khó khăn khi giao tiếp với người dân địa phương hoặc tìm kiếm các địa điểm khi mọi thứ được viết bằng một ngôn ngữ khác.

Những ngày đó xưa rồi, GNMT của Google (Google Neural Machine Translation) là một mô hình Deep Learning với hàng nghìn ngôn ngữ và từ điển, sử dụng NLP để cung cấp bản dịch chính xác nhất của bất kỳ câu hoặc từ nào. Vì giai điệu của các từ cũng quan trọng, các kỹ thuật khác như Gắn thẻ POS, NER (Nhận dạng đối tượng được đặt tên) và Chunking cũng được sử dụng. Đây là một trong những ứng dụng thiết thực nhất và được sử dụng nhiều nhất của Deep Learning.

9. Phát trực tuyến video (Netflix)

Thuật toán Netflix liên tục thu thập một lượng lớn dữ liệu về các hoạt động của người dùng như:

– Khi bạn tạm dừng, tua lại hoặc tua đi

– Nội dung bạn xem là gì, vào ngày nào

– Ngày và giờ bạn xem

– Khi bạn tạm dừng và thoát một chương trình (và sau đó bạn có xem tiếp không)

– Xếp hạng của người xem (khoảng 4 triệu lượt mỗi ngày), lượt tìm kiếm (khoảng 3 triệu mỗi ngày)

Và còn rất nhiều nữa. Họ thu thập dữ liệu này của từng người đăng ký và sử dụng Deep Learning để đưa ra các đề xuất phù hợp cho người dùng. Đó là lý do tại sao họ có tỷ lệ giữ chân khách hàng lớn như vậy.